KHCĐ: BÉ VÀ CÁC CÔ, CÁC BÁC TRONG TRƯỜNG MN- KHỐI NHÀ TRẺ LỚP C2
Lượt xem:
- MỤC TIÊU:
- Lĩnh vực phát triển thể chất
1.1. Phát triển vận động
MT1: Cân nặng bình thường của trẻ 24 tháng tuổi:
– Chiều cao bình thường của trẻ 24 tháng tuổi:
– Chế độ dinh dưỡng hợp lí đáp ứng nhu cầu phát triển của độ tuổi.
– Kiểm tra sức khỏe cho trẻ 2 lần/năm.
Cân đo:
+ Đối với trẻ phát triển bình thường cân đo 3 tháng /lần.
+ Đối với trẻ suy dinh dưỡng, béo phì theo dõi 1 lần/tháng.
– Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ theo biểu đồ phát triển.
MT3: Trẻ thực hiện các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp; Thực hiện được các động tác trong bài tập thể dục: hít thở, tay, lưng/bụng và chân
– Hô hấp: Tập hít vào, thở ra
– Tay: Giơ cao, phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau kết hợp với lắc bàn tay.
– Lưng, bụng, lườn: Cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên, vặn người sang 2 bên
– Chân: Ngồi xuống, đứng lên, co duỗi từng chân.
MT 4: Giữ được thăng bằng trong vận động đi/ chạy thay đổi tốc độ nhanh – chậm theo cô đi trong đường hẹp có bê vật trên tay.
– Đi theo đường ngoằn ngoèo
MT 6: Trẻ biết phối hợp tay, chân, cơ thể trong bò, Trườn chui qua vòng, qua vật cản.
– Bò theo hướng thẳng có mang vật trên lưng
– Bò theo đường ngoằn ngoèo
1.2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
MT 12: Trẻ thích nghi với chế độ ăn cơm nát, có thể ăn được các loại thức ăn khác nhau.
– Luyện cho trẻ ăn cơm và các loại thức ăn khác nhau.
– Tập luyện nề nếp, thói quen tốt trong ăn uống: Cầm thìa xúc cơm bằng tay phải, nhặt cơm rơi bỏ vào đĩa, không chạy nhảy, nói chuyện trong giờ ăn…
MT 13: Trẻ ngủ một giấc buổi trưa.
– Luyện thói quen ngủ một giấc trưa
– Nhắc nhở trẻ khi ngủ không nói chuyện…
MT 18: Nhận biết 1 số hành động nguy hiểm và cách phòng tránh, chơi với vật sắc nhọn. không theo người lạ mặt
– Trẻ nhận biết 1 số hành động nguy hiểm như tự ý leo trèo lên xe máy, xe đạp, lên bàn ghế, dùng dao, kéo… – Từ chối (Không theo, kêu khóc…) khi có người lạ bế, rủ đi…
- Lĩnh vực phát triển nhận thức
MT 21: Trẻ chỉ hoặc nói được tên của mình, những người gần gũi khi được hỏi.
– Trò chuyện giúp trẻ biết tên của bản thân và những người gần gũi khi được hỏi.
– Trò chuyện giúp trẻ biết tên và công việc của những người thân trong gia đình.
– Tên của cô giáo, các bạn, nhóm/lớp
– Đồ dùng, đồ chơi của bản thân và nhóm lớp.
MT 25: Trẻ chỉ hoặc lấy hoặc cất đúng đồ chơi có kích thước to/ nhỏ, số lượng ít nhiều theo yêu cầu
– Kích thước to nhỏ
– Hình tròn, hình vuông
– Vị trí trong không gian (trên- dưới, trước- sau) so với bản thân trẻ.
– Số lượng (một và nhiều).
MT 26: Trẻ biết được tên, công việc của các cô giáo trong nhà trẻ, mẫu giáo và một số hoạt động trong trường mầm non
– Trò chuyện với trẻ về tên gọi, công việc, một số đồ dùng của các cô bác trong nhà trẻ
– Trò chuyện với trẻ, công việc của các cô giáo trên lớp mẫu giáo và các hoạt động trong trường mầm non.
MT 27: Trẻ biết một số ngày lễ tết, ngày nghỉ trong năm
– Cùng trẻ tìm hiểu về các ngày lễ, Tết trong năm: Ngày 1/1 Tết dương lịch; Ngày 8/3 QTPN; ngày 30/4, 1/5; ngày 19/5 sinh nhật Bác; ngày 1/6 Tết thiếu nhi; ngày 2/9; Tết Trung thu; Tết nguyên đán
MT 28: Trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động khám phá, bước đầu hình thành kỹ năng quan sát, nhận xét ghi nhớ.
– Cùng trẻ quan sát các loại cây có trong sân trường …
– Quan sát thời tiết: cùng trò chuyện với trẻ về các hiện tượng thời tiết: nắng mưa, sấm chớp.
- Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
MT 31: Trẻ trả lời được các câu hỏi:” Ai đây?”; “Cái gì đây?” “Làm gì?”; “như thế nào?”
– Nghe và thực hiện các yêu cầu bằng lời nói.
– Nghe các câu hỏi:”Cái gì”; “Làm gì”?; “Để làm gì?” ; “Ở đâu?” ; “Như thế nào?”.
MT 32: Trẻ hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản: Trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và hành động của các nhân vật.
– Nghe các bài thơ, ca dao, đồng dao, hò vè, câu đố bài hát và truyện ngắn theo các chủ đề.
– Kể lại đoạn truyện được nghe nhiều lần, có gơi ý.
MT 34: Trẻ đọc bài thơ, ca dao, đồng dao với sự giúp đỡ của cô giáo.
– Dạy trẻ đọc các bài ca dao, đồng dao, các đoạn thơ, bài thơ ngắn có câu 3-4 tiếng:
+ Đồng dao
+ Các bài thơ theo chủ đề
MT 36: Trẻ biết chào hỏi, trò chuyện với người thân. Ông, bà, bố, mẹ, cô giáo các bạn.
– Sử dụng các từ thể hiện sự lễ phép khi nói chuyện với người lớn.
– Giờ đón, trả trẻ, cô hướng dẫn trẻ chào hỏi ông, bà, bố, mẹ, cô và các bạn.
MT 39: Trẻ nói to, đủ nghe, lễ phép
– Cử chỉ, lời nói lễ phép
– Giờ đón, trả trẻ, cô hướng dẫn trẻ chào hỏi ông, bà, bố, mẹ, cô và các bạn, nói to, rõ ràng.
- Lĩnh vực phát triển tình cảm kỹ năng xã hội và thẩm mĩ
MT 52: Trẻ thích tô màu, vẽ, nặn, xé, xếp hình, xem tranh (cầm bút di màu, vẽ nguệch ngoạc).
– Dạy trẻ vẽ các đường nét khác nhau, di màu, nặn, xé, vò, xếp hình theo đề tài các chủ đề
MT 55: Trẻ nhận biết được 1 số quyền và bổn phận của bản thân
– Trẻ biết bản thân mình được tham gia vào tất cả các hoạt động và được đối xử công bằng, nhận được sự quan tâm yêu thương như nhau từ cô giáo và mọi người xung quanh.
– Trẻ biết ý thức không cho người lạ sờ mó vào các bộ phận trên cơ thể của bản thân.
- YÊU CẦU, CHUẨN BỊ
- Yêu cầu (kiến thức, kỹ năng, thái độ)
1.1 Kiến thức
– Trẻ biết thực hiện vận động “ Chạy theo hướng thẳng; Đi theo đường ngoằn ngoèo; Bò theo đường ngoằn ngoèo; Bò theo hướng thẳng có mang vật trên lưng” và tập các bài tập của BTPTC.
– Trẻ biết và nói được tên, một vài đặc điểm nổi bật của các đồ dùng đồ chơi.
– Trẻ nhận biết phân biệt được một và nhiều.
– Trẻ biết lấy đất nặn, bóp mềm để nặn được đồ chơi mà trẻ thích, nặn bông hoa tặng cô giáo.
– Trẻ biết cách cầm bút để di màu, tô màu màu trang phụ bé trai bé gái; tô màu cái xô; tô màu em bé.
– Trẻ biết được tên bài thơ “ Chào; Bạn mới; Mẹ và cô” và tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ và biết đọc thơ cùng cô.
– Trẻ tên câu chuyện “ Chào buổi sáng” và hiểu được nội dung câu chuyện.
– Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, thuộc bài hát: Tôi là đầu bếp; Trường chúng cháu đây là trường mầm non; Cô và mẹ….
– Trẻ nhận biết cô giáo, cô cấp dưỡng
– Trẻ nhận biết về ngày nhà giáo Việt Nam 20 – 11
– Trẻ biết công việc của cô giáo, bác cấp dưỡng, bảo vệ trong trường mầm non
– Trẻ biết rửa tay trước khi ăn cơm, chào hỏi lễ phép khi đến lớp, biết tập cài cúc áo.
– Trẻ nhận biết một số vật dụng nguy hiểm như dao, kéo…
– Trẻ biết một số loại cây, đặc điểm của thời tiết, biết chơi các trò chơi
– Trẻ biết gọi tên, cách sử dụng thìa, bát, ca cốc, khăn mặt…Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, uống. Tự xúc cơm, uống nước.
– Trẻ có thói quen ngủ một giấc buổi trưa, có thói quen vệ sinh và biết đi vệ sinh đúng nơi quy định, biết tìm đồ vật trẻ thích.
1.2. Kỹ năng
– Rèn cho trẻ kỹ năng “ Chạy theo hướng thẳng; Đi theo đường ngoằn ngoèo; Bò theo đường ngoằn ngoèo; Bò theo hướng thẳng có mang vật trên lưng” và tập các bài tập của BTPTC.
– Rèn trẻ kỹ năng nhận biết phân biệt màu sắc, một và nhiều
– Rèn trẻ kỹ năng bóp, làm mềm đất, xoay tròn, lăn dài cho trẻ khi chơi đất nặn
– Rèn cho trẻ kỹ năng cầm bút tô màu cho trẻ
– Rèn kỹ năng nhận biết, phát âm cho trẻ câu có 3-4 tiếng và phát triển ngôn ngữ cho trẻ
– Rèn trẻ kỹ năng đọc to, rõ ràng, trả lời được các câu hỏi của cô.
– Rèn trẻ kỹ năng hát to, hát đúng giai điệu bài hát.
– Rèn kỹ năng tự phục vụ, lễ giáo cho trẻ.
– Rèn kỹ năng thao tác với đồ chơi, rèn kỹ năng kéo đẩy nhẹ nhàng, kỹ năng xếp chồng, kĩ năng lật giở sách, kĩ năng xâu hoa và rèn cho trẻ sự nhanh nhẹn khi chơi trò chơi
1.3. Thái độ
– Trẻ yêu quý trường lớp, yêu cô và các bạn. Tích cực tham gia các hoạt động ở trường lớp.
– Giáo dục trẻ chơi vui vẻ đoàn kết với bạn, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi và cất đúng nơi quy định.
– Giáo dục trẻ ngoan ngoãn, nghe lời ông bà, bố mẹ.
– Giáo dục trẻ thường xuyên luyện tập thể dục để giúp cơ thể khỏe mạnh.
- Chuẩn bị
- Đồ dùng, đồ chơi của trẻ
– Sách tạo hình, sách toán, bút sáp màu, đất nặn, bảng con, khăn lau tay, đĩa
– Bộ đồ chơi nấu ăn, búp bê, các khối gỗ, các loại đồ chơi lắp ghép, đồ chơi chuyển động, đồ chơi quen thuộc hàng ngày.
– Mũ múa, phách tre, xắc xô, vòng, gậy thể dục
– Tranh, lô tô, sách truyện có liên quan đến chủ đề.
- Đồ dùng của cô
– Nguyên vật liệu làm đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho chủ đề.
– Tranh ảnh, sách truyện, truyện thơ về chủ đề.
– Một số hột hạt, lá cây, nút chai, thìa nhựa,…Chậu cây cảnh, bút màu, giấy vẽ A4.
– Nhạc, video về các bài thơ, câu chuyện về chủ đề có ứng dụng công nghệ
- Trang trí lớp
– Trang trí lớp theo chủ đề “ Bé với các cô các bác trong trường mầm non”sử dụng vật liệu an toàn, dễ thay đổi tránh trang trí quá nhiều gây rối mắt
– Đồ dùng đồ chơi đa dạng, màu sắc, phong phú, hấp dẫn thu hút trẻ.
– Các góc chơi được sắp xếp gọn gàng, khoa học, dễ lấy. Đồ chơi ở các góc đầy đủ
Fi;e đính kèm: