KH CHỦ ĐỀ: ĐỒ CHƠI CỦA BÉ- KHỐI NHÀ TRẺ, LỚP A2
Lượt xem:
- MỤC TIÊU
- Lĩnh vực phát triển thể chất.
a, Phát triển vận động
* MT 1: Cân nặng bình thường của trẻ 24 tháng tuổi. Chiều cao bình thường của trẻ 24 tháng tuổi
– Kiểm tra sức khỏe, theo dõi sức khỏe định kỳ cho trẻ. Cân đo sức khỏe cho trẻ hàng tháng/hàng quý.
– Cô phối kết hợp với phụ huynh để chăm sóc sức khỏe cho trẻ và có chế độ dinh dưỡng hợp lí đáp ứng nhu cầu phát triển của độ tuổi trẻ.
* MT 3: Trẻ thực hiện các động tác trong bài tập thể dục, hít thở, tay, lưng/ bụng và chân
– Trẻ biết thực hiện các động tác trong bài thể dục sáng và tập các bài tập phát triển chung ở giờ học.
– Tập kết hợp theo bản nhạc/ bài hát hoặc theo hiệu lệnh
* MT 4: Giữ được thăng bằng trong vận động đi/ chạy thay đổi tốc độ nhanh – chậm theo cô đi trong đường hẹp có bê vật trên tay.
– Trẻ giữ được thăng bằng trong vận động đi trong đường ngoằn nghèo, không dẫm chân vào vạch 2 bên đường
– Trẻ có khả năng phối hợp các giác quan, chân, tay, mắt khéo léo khi thực hiện vận động: “Đi trong đường ngoằn nghoèo”
* MT 6: Trẻ biết phối hợp tay, chân, cơ thể trong bò, Trườn chui qua vòng, qua vật cản
– Trẻ biết phối hợp tay, chân, cơ thể khéo léo khi bò chui qua cổng
b, Giáo dục dinh dưỡng và phát triển
* MT 14: Trẻ biết gọi người lớn khi có nhu cầu đi vệ sinh.
– Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định: Rèn trẻ đi bô theo hướng dẫn của cô.
* MT 15: Trẻ làm được một số việc với sự giúp đỡ của người lớn (Ngồi vào bàn ăn, cầm thìa xúc ăn, cầm cốc uống nước).
– Tập cho trẻ thói quen tự phục vụ:
+ Dạy trẻ tự xúc cơm, uống nước.
+ Cho trẻ thực hành một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau mặt.
- Lĩnh vực phát triển nhận thức
* MT 20: Sử dụng một số đồ dùng, đồ chơi quen thuộc
– Dạy trẻ gọi đúng tên các đồ chơi có trong lớp học.
– Hướng dẫn trẻ thao tác với đồ chơi, chơi cùng cô, chơi theo nhóm các trò chơi
* MT 21: Trẻ chỉ hoặc nói được tên của mình, những người gần gũi khi được hỏi.
– Trẻ biết tên cô giáo, tên các bạn trong nhóm/ lớp
– Đồ dùng, đồ chơi của bản thân và nhóm lớp.
* MT 24: Trẻ chỉ/nói tên, lấy hoặc cất đúng đồ chơi màu đỏ/ xanh/ vàng theo yêu cầu hoặc gợi ý của người lớn.
– Trẻ nhận biết được màu đỏ – màu vàng theo yêu cầu của cô.
– Trẻ nói, chỉ và lấy được đồ dùng, đồ chơi có màu đỏ – màu vàng
* MT 25: Trẻ chỉ hoặc lấy hoặc cất đúng đồ chơi có kích thước to/ nhỏ, số lượng ít nhiều theo yêu cầu. Số lượng (một và nhiều).
– Nói tên và một vài đặc điểm nổi bật của đồ chơi biết được 1 đồ chơi và nhiều đồ chơi. Biết được ích lợi của đồ chơi.
* MT 27: Trẻ biết một số ngày lễ tết, ngày nghỉ trong năm. Cùng trẻ tìm hiểu về Tết Trung thu
– Trẻ biết ý nghĩa của ngày tết trung thu là ngày tết của các bạn nhỏ, ngày tết trung thu được tổ chức vào ngày rằm tháng 8 âm lịch hàng năm
- Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
* MT 32: Trẻ hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản: Trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và hành động của các nhân vật.
– Biết trò chuyện với cô và bạn bè về chủ đề, luôn đặt ra các câu hỏi: Ai đây? đang làm gì?
– Trẻ thích nghe kể chuyện và biết kể lại truyện cùng cô câu chuyện: Chiếc đu màu đỏ; Cái chuông nhỏ
* MT34: Trẻ đọc được bài thơ, ca dao, đồng dao với sự giúp đỡ của cô giáo:
– Trẻ nhớ và đọc thuộc được bài thơ: Trăng sáng, làm đồ chơi, giờ chơi
– Trẻ nhớ và biết đọc các bài ca dao, đồng dao: Dung dăng dung dẻ, nu na nu nống, tập tầm vông….
- Lĩnh vực phát triển tình cảm kỹ năng xã hội và thẩm mĩ.
* MT 42: Trẻ thể hiện điều mình thích và không thích
– Trẻ nói lên những điều bé thích và không thích: về đồ chơi, về bạn cùng chơi, về đồ dùng của trẻ…..
– Cô quan sát trẻ mọi lúc mọi nơi
– Trò chuyện trao đổi giữa phụ huynh – giáo viên trong giờ đón, trả trẻ
* MT 48: Trẻ biểu hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ TC: bế em, cho em ăn, nghe điện thoại…
– Trẻ chơi các trò chơi góc thao tác vai: Bé chơi với búp bê; cho em ăn, ru em ngủ
– Trẻ biết thể hiện vai chơi, biết diễn đạt một số lời nói, hành động của mình qua các vai chơi.
* MT 50: Thực hiện một số yêu cầu của người lớn
– Trẻ thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt ở nhóm lớp: Xếp hàng chờ đến lượt, để đồ chơi vào nơi quy định.
* MT 51: Biết hát và vận động đơn giản theo một vài bài hát, bản nhạc quen thuộc.
– Trẻ thích hát: Bài Đồ chơi của bé; quả bóng, em tập lái ô tô
– Thích nghe hát, thích hát cùng cô và các bạn một số bài hát trong chủ đề: Chiếc đèn ông sao, đu quay, bé nặn đồ chơi
– Chơi các trò chơi âm nhạc: Ai nhanh nhất, Tai ai tinh, Ai đoán giỏi…
* MT 52: Trẻ thích tô màu, vẽ, nặn, xé, xếp hình, xem tranh (cầm bút di màu, vẽ nguệch ngoạc).
– Trẻ khéo léo khi thực hiện một số vận động tinh: Cầm bút tô màu, dán, nặn
– Biết thể hiện kỹ năng phối hợp tay- mắt trong hoạt động nghệ thuật
- YÊU CẦU, CHUẨN BỊ
- Yêu cầu
- Kiến thức
– Trẻ thực hiện được các động tác trong bài tập thể dục: hít thở, tay, lưng/ bụng và chân.
– Trẻ giữ được thăng bằng trong vận động đi trong đường ngoằn nghèo, không dẫm chân vào vạch 2 bên đường
– Trẻ biết phối hợp tay, chân, cơ thể trong: Bò chui qua cổng
– Trẻ biết tên truyện, hiểu nội dung câu truyện ngắn đơn giản: như truyện Chiếc đu màu đỏ; Cái chuông nhỏ
– Nghe các bài thơ, ca dao, đồng dao. Đọc được bài thơ ca dao đồng dao vơi sự giúp đỡ của cô giáo như bài thơ: thơ Trăng sáng, làm đồ chơi, giờ chơi
– Trẻ biết hát một số từ theo bài hát, bản nhạc quen thuộc: Bài Đồ chơi của bé; quả bóng, em tập lái ô tô
– Biết hát và vận động đơn giản theo một vài bài hát/bản nhạc quen thuộc
– Trẻ nhận biết được ngày tết trung thu là ngày tết của các bạn nhỏ, ngày tết trung thu được tổ chức vào ngày rằm tháng 8 âm lịch hàng năm. Ngày tết trung thu các bạn nhỏ phá cỗ, được xem múa sư tử, được rước đèn.
– Trẻ biết cầm bút và di màu theo sự hướng dẫn của cô, biết cách bôi hồ, dán những quả bóng, biết nặn 1 số bánh tròn
– Nói tên và một vài đặc điểm nổi bật của đồ chơi. Biết được ích lợi của đồ chơi quen thuộc.
– Trẻ nhận biết được đồ dùng, đồ chơi có màu xanh – màu vàng, phânbiệt màu xanh – màu vàng theo yêu cầu của cô.
– Trẻ nhận biết phân biệt được đồ chơi có một và đồ chơi có nhiều
- Kỹ năng.
– Vận động cổ tay, bàn tay, ngón tay khéo léo để thể dục sáng, xếp đường đi, xếp đoàn tàu
– Rèn trẻ kỹ năng đi trong đường ngoằn nghoèo, bò chui qua cổng, sự khéo léo trong vận động đi, bò
– Rèn trẻ chú ý có chủ định, chú ý nói theo cô, phát âm rõ từ khi trò chuyện, đọc theo cô.
– Rèn khả năng quan sát và trả lời một số câu hỏi của trẻ.
– Rèn trẻ nhớ tên bài hát, hát cùng với cô theo giai điệu của bài hát, vận động theo nhịp bài hát cùng với cô.
– Rèn sự khéo léo của các nhóm cơ tay, ngón tay khi tô màu, dán, nặn
– Rèn kĩ năng ghi nhớ, nhận biết phân biệt màu xanh – màu vàng; nhận biết phân biệt được một và nhiều
c.Thái độ
– Thích nghi với nề nếp thói quen ở nhóm lớp.
– Biết giữ gìn vệ sinh không nghịch bẩn, biết bảo cô rửa tay cho khi tay bẩn.
– Thích hoạt động tạo hình, xâu vòng, xếp nặn, xé, xem tranh, đọc thơ, ca dao, đồng dao, nghe truyện
– Biết giữ gìn và bảo vệ đồ dùng đồ chơi
– Giáo dục trẻ có một số thói quen tốt cũng như lễ phép với mọi người.
– Yêu thích tham gia các hoạt động trong ngày trung thu.
- Chuẩn bị.
- Trang trí, tạo môi trường lớp học
– Có các đồ dùng, đồ chơi đa dạng có màu sắc sặc sỡ, hình dạng phong phú, hấp dẫn phát ra tiếng kêu và có thể di chuyển được.
– Sắp xếp bố trí đồ vật an toàn, hợp lí, đảm bảo thẩm mĩ và đáp ứng mục đích giáo dục.
– Có khu vực để bố trí chỗ ăn, chỗ ngủ cho trẻ đảm bảo yêu cầu quy định.
– Các khu vực hoạt động bố trí phù hợp, linh hoạt có tính mở, tạo điều kiện dễ dàng cho trẻ tự lựa chọn và sử dụng, đồ vật, đồ chơi, tham gia vào hoạt động, đồng thời thuận lợi cho việc quan sát của giáo viên.
- Đồ dùng dạy học của cô
– Tranh truyện: Chiếc đu màu đỏ; Cái chuông nhỏ
– Tranh thơ: Trăng sáng, làm đồ chơi, giờ chơi
– Hai con đường ngoằn nghoèo, cổng chui, vạch chuẩn,
– Sáp màu, tranh mẫu, bóng, vòng thể dục
– Xắc xô, trống lắc, mũ múa, phách tre…
- Tài liệu, học liệu của trẻ
– Mũ múa, phách tre, xắc xô, trống lắc, lôtô chủ đề
– Các loại lá, sỏi, đồ chơi với cát, đồ chơi ngoài trời
– Đèn ông sao, đèn lồng, một số bài hát về ngày trung thu
– Bóng, vòng, các khối gỗ, hột hạt, hoa xâu
– Tranh ảnh về chủ đề, lô tô, sách báo, truyện có liên quan đến chủ đề.
– Vở tạo hình, làm quen với toán, bút sáp màu, giấy A4, bảng, phấn, đất nặn.
– Bộ đồ chơi ở các góc thao tác vai: Búp bê, giường, chăn, gối, tạp dề; đồ chơi bác sĩ, trang phục bác sĩ
– Bình tưới cây, khăn lau.
File đính kèm: