KH CHỦ ĐỀ: BÉ VÀ CÁC BẠN- KHỐI NHÀ TRẺ, LỚP B2
Lượt xem:
- MỤC TIÊU:
- Lĩnh vực phát triển thể chất
1.1. Phát triển vận động
MT1: Cân nặng bình thường của trẻ 24 tháng tuổi:
+ Trẻ trai: 9,7 – 15, 3 kg;
+ Trẻ gái: 9,1 – 14,8 kg
– Chiều cao bình thường của trẻ 24 tháng tuổi:
+ Trẻ trai: 91,7 – 93,9 cm;
+ Trẻ gái: 80,0 – 92,2 cm.
– Chế độ dinh dưỡng hợp lí đáp ứng nhu cầu phát triển của độ tuổi.
– Kiểm tra sức khỏe cho trẻ 2 lần/năm.
Cân đo:
+ Đối với trẻ phát triển bình thường cân đo 3 tháng /lần.
+ Đối với trẻ suy dinh dưỡng, béo phì theo dõi 1 lần/tháng.
– Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ theo biểu đồ phát triển.
MT3: Trẻ thực hiện các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp; Thực hiện được các động tác trong bài tập thể dục: hít thở, tay, lưng/bụng và chân
– Hô hấp: Tập hít vào, thở ra
– Tay: Giơ cao, phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau kết hợp với lắc bàn tay.
– Lưng, bụng, lườn: Cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên, vặn người sang 2 bên
– Chân: Ngồi xuống, đứng lên, co duỗi từng chân.
– MT 4: Giữ được thăng bằng trong vận động đi/ chạy thay đổi tốc độ nhanh – chậm theo cô đi trong đường hẹp có bê vật trên tay.
+ Đi trong đường hẹp.
+ Đi có bê vật trên tay
+ Đứng co 1 chân
– MT 11: Trẻ phối hợp cử động bàn tay, ngón tay và phối hợp tay- mắt trong các hoạt động: nhào đất nặn; vẽ tổ chim; xâu vòng tay, chuỗi đeo cổ
– Xoa tay, chạm các đầu ngón tay với nhau, rót, nhào, khuấy, đảo vò xé
– Tập qua các trò chơi, nhón, nhặt đồ vật (cắp cua bỏ giỏ, thu dọn đồ chơi sau khi chơi)
– Tập xâu, luồn hạt, luồn dây, cài, cởi cúc, buộc dây
– Tô, vẽ nặn các bài theo chủ đề.
– Lật mở các trang sách
1.2. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
– MT 12: Trẻ thích nghi với chế độ ăn cơm nát, có thể ăn được các loại thức ăn khác nhau.
– Luyện cho trẻ ăn cơm và các loại thức ăn khác nhau.
– Tập luyện nề nếp, thói quen tốt trong ăn uống: Cầm thìa xúc cơm bằng tay phải, nhặt cơm rơi bỏ vào đĩa, không chạy nhảy, nói chuyện trong giờ ăn…
– MT 13: Trẻ ngủ một giấc buổi trưa.
– Luyện thói quen ngủ một giấc trưa
– Nhắc nhở trẻ khi ngủ không nói chuyện…
– MT 18: Nhận biết 1 số hành động nguy hiểm và cách phòng tránh, chơi với vật sắc nhọn. không theo người lạ mặt
– Trẻ nhận biết 1 số hành động nguy hiểm như tự ý leo trèo lên xe máy, xe đạp, lên bàn ghế, dùng dao, kéo…
– Từ chối (Không theo, kêu khóc…) khi có người lạ bế, rủ đi…
- Lĩnh vực phát triển nhận thức
– MT20: Trẻ biết bắt chước hành động đơn giản của những người thân.
– Sử dụng một số đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
+ Dạy trẻ gọi đúng tên các đồ chơi có trong lớp học.
+ Hướng dẫn trẻ thao tác với đồ chơi, chơi cùng cô, chơi theo nhóm các trò chơi
– MT 21: Trẻ chỉ hoặc nói được tên của mình, những người gần gũi khi được hỏi.
– Trò chuyện giúp trẻ biết tên của bản thân và những người gần gũi khi được hỏi.
– Trò chuyện giúp trẻ biết tên và công việc của những người thân trong gia đình.
– Tên của cô giáo, các bạn, nhóm/lớp
– Đồ dùng, đồ chơi của bản thân và nhóm lớp.
– MT 22: Trẻ chỉ vào hoặc nói tên một vài bộ phận cơ thể của người khi được hỏi.
– Trò chuyện về tên, chức năng chính một số bộ phận trên cơ thể: mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân.
– MT 24: Trẻ chỉ/nói tên, lấy hoặc cất đúng đồ chơi màu đỏ/ xanh/ vàng theo yêu cầu hoặc gợi ý của người lớn.
+ Trẻ nhận biết được màu cam, màu xanh nước biển, màu đen..
– Trẻ nhận biết màu xanh, đỏ.
- Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
– MT 31: Trẻ trả lời được các câu hỏi:” Ai đây?”; “Cái gì đây?” “Làm gì?”; “như thế nào?”
– Nghe và thực hiện các yêu cầu bằng lời nói.
– Nghe các câu hỏi:”Cái gì”; “Làm gì”?; “Để làm gì?” ; “Ở đâu?” ; “Như thế nào?”.
– MT 32: Trẻ hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản: Trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và hành động của các nhân vật.
– Nghe các bài thơ, ca dao, đồng dao, hò vè, câu đố bài hát và truyện ngắn theo các chủ đề.
– Kể lại đoạn truyện được nghe nhiều lần, có gơi ý.
– MT 34: Trẻ đọc bài thơ, ca dao, đồng dao với sự giúp đỡ của cô giáo.
– Dạy trẻ đọc các bài ca dao, đồng dao, các đoạn thơ, bài thơ ngắn có câu 3-4 tiếng:
+ Đồng dao
+ Các bài thơ theo chủ đề
- Lĩnh vực phát triển tình cảm kỹ năng xã hội và thẩm mĩ
– MT 41: Trẻ nói được một vài thông tin về mình: tên , tuổi
– Trẻ nói được tên bố, tên mẹ, tên anh chị…
+ Nhận biết tên gọi, một số đặc điểm bên ngoài bản thân.
+ Trẻ nói được một vài thông tin về tên, tuổi của mình, tên bố, tên mẹ, tên anh chị…
– MT 48: Trẻ biểu hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ TC: bế em, cho em ăn, nghe điện thoại…
– Trẻ biết tự mặc quần áo
* Hướng dẫn trẻ chơi các trò chơi góc thao tác vai:
+ TTV: Bé chơi với búp bê
+ TTV: Nấu ăn
+ TTV: Bế em
* Trẻ biết tự mặc quần áo
– MT 51: Trẻ biết hát vận động một số bài đơn giản theo một vài bài hát/ bản nhạc quen thuộc.
– Nghe hát, nghe nhạc với các giai điệu khác nhau nghe âm thanh của các nhạc cụ
– Dạy trẻ hát và tập vận động đơn giản theo nhạc các bài hát theo chủ đề.
– Chơi các TC âm nhạc: ai nhanh nhất, tai ai tinh, nghe âm thanh tìm đồ vật…
– MT 52: Trẻ thích tô màu, vẽ, nặn, xé, xếp hình, xem tranh (cầm bút di màu, vẽ nguệch ngoạc).
– Dạy trẻ vẽ các đường nét khác nhau, di màu, nặn, xé, vò, xếp hình theo đề tài các chủ đề
File đính kèm: