KẾ HOẠCH CHỦ: GIA ĐÌNH- KHỐI 4 TUỔI
Lượt xem:
- MỤC TIÊU
- Lĩnh vực phát triển thể chất
a .Phát triển vận động
MT 2: Trẻ thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.
– Trẻ tập luyện để cơ thể khỏe mạnh và con người có được trạng thái thoải mái về thể chất và tinh thần
– Hô hấp: hít vào, thở ra.
-Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên.
– Lưng, bụng, lườn:
+ Nghiêng người sang trái, sang phải.
– Chân:
+ Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ
MT 3: Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
– Bật xa 35-40cm
MT6: Trẻ thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
– Trẻ ném được trúng đích nằm ngang xa 2m
– Trẻ biết phối hợp tay, mắt để ném xa bằng 1 tay
- Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
MT 14: Trẻ có một số hành vi tốt trong ăn uống:
– Mời cô, mời bạn khi ăn, ăn từ tốn, nhai kĩ.
– Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau…
– Không uống nước lã.
MT 16: Trẻ nhận ra bàn là, bếp đun, phích nước nóng…là nguy hiểm không đến gần. Biết các vật sắc nhọn không nên nghịch.
- Lĩnh vực phát triển nhận thức
MT 22: Trẻ làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán ví dụ: pha màu/ đường/ muối vào nước, dự đoán, quan sát, so sánh
– Thí nghiệm sự đổi màu của hoa
MT 30: Trẻ biết đếm trên đối tượng trong phạm vi 10
– Đếm đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng
MT 31: So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn
– So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn khi trẻ tách, gộp.
MT 34: Trẻ biết sử dụng các số từ 1 đến 5 để chỉ số lượng, số thứ tự
– Nhận biết chữ số, số lượng và số thứ tự 1, 2
MT 37: Trẻ sử dụng được dụng cụ để đo độ dài, dung tích của 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh.
– Trẻ biết so sánh sắp thứ tự về chiều cao của 3 đối tượng.
– Trẻ biết so sánh chiều rộng, chiều cao của 2 đối tượng.
MT 49: Trẻ kể tên và nói đặc điểm của một số ngày lễ hội
– Đặc điểm nổi bật của một số ngày lễ hội, sự kiện văn hóa của quê hương, đất nước: ngày nhà giáo Việt Nam 20.11
- Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
MT 58: Trẻ biết đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao….
– Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ phù hợp với độ tuổi
MT 60: Trẻ biết bắt chước giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện.
– Diễn tả lại được giọng nói của các nhân vật trong truyện.
4.Lĩnh vực phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội
MT 76: Trẻ biết thực hiện một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi biết cất đồ chơi vào nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ.
– Một số quy định ở lớp và gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn khi ngủ; đi bên phải lề đường)
MT 77: Trẻ biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.
– Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.
- Lĩnh vực giáo dục thẩm mĩ
MT 88: Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ…..
– Hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát
MT 89: Trẻ biết vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa).
– Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.
MT 91: Trẻ biết vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục.
– Sử dụng các kĩ năng vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục.
MT 92: Trẻ biết xé, cắt theo đường thẳng, đường cong…và dán thành các sản phẩm có màu sắc, bố cục.
– Sử dụng các kĩ năng cắt, xé dán, theo đường thẳng, đường cong…và dán thành các sản phẩm có màu sắc, bố cục.
- YÊU CẦU, CHUẨN BỊ
- Yêu cầu
- Kiến thức:
– Trẻ biết họ tên, công việc của của bố mẹ và những người thân trong gia đình của mình.
– Trẻ biết trong gia đình mình có những ai, biết tình cảm của bố mẹ đối với các con và ngược lại…Trẻ biết được gia đình đông con và ít con.
– Trẻ biết kể về ngôi nhà của mình, biết được nguyên vật liệu để xây nên ngôi nhà.
– Trẻ biết được đặc điểm công việc của nghề dạy học. Hiểu được ý nghĩa của ngày 20/11.
– Trẻ hát thuộc bài hát, nhớ tên bài hát, tên tác giả. Trẻ hiểu nội dung bài hát. “Nhà của tôi”. “Cô giáo”
– Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả hiểu nội dung bài thơ: “Em yêu nhà em”. “Cô giáo của em”.
– Trẻ nhớ tên câu truyện, tên tác giả và hiểu nội dung câu truyện: “Cháu ngoan của bà”, “Tích Chu”
– Trẻ biết hát kết hợp múa minh họa bài hát “Múa cho mẹ xem”
– Trẻ biết hát kết hợp vỗ tay, gõ đệm theo nhịp bài: “Cả nhà thương nhau”.
– Trẻ biết so sánh nhận xét về chiều cao của 2 đối tượng. Nhận biết sự khác nhau về kích thước cao hơn, thấp hơn.
– Trẻ nhận biết và so sánh được chiều rộng của 2 đối tượng.
– Trẻ nhận biết và so sánh được chiều cao của 2 đối tượng. Trẻ biết so sánh sắp thứ tự về chiều cao của 3 đối tượng.
– Trẻ biết đếm từ 1-2. Trẻ nhận biết các nhóm đồ vật có số lượng 1,2. So sánh số lượng 1- 2.
– Trẻ thực hiện được động tác ném trúng đích nằm ngang,
– Trẻ biết dùng sức của tay – vai để đẩy vật ném đi xa, chạy nhanh tới đích.
– Trẻ biết cách bật xa 35cm.
– Trẻ xé và dán trang trí được bình hoa
– Trẻ biết vẽ theo nét chấm mờ và vẽ thêm các chi tiết để hoàn thiện ngôi nhà.
– Trẻ biết xé và dán thành bông hoa để trang trí rèm cửa sổ.
- Kỹ năng:
– Rèn kỹ năng đọc thơ diễn cảm.
– Rèn kĩ năng quan sát, chú ý và ghi nhớ có chủ định.
– Rèn khả năng ghi nhớ có chủ định. Phát triển khả năng tư duy của trẻ.
– Rèn kỹ năng bật xa cho trẻ và kỹ năng giữ cơ thể thăng bằng sau khi bật xong. Phát triển cơ chân.
– Rèn kĩ năng ném trúng đích ngang cho trẻ. Phát triển cơ tay cho trẻ.
– Rèn kỹ năng ném xa, ném đúng hướng về phía trước mặt. Phát triển cơ tay cho trẻ.
– Rèn kỹ năng xé, dán tạo hình cho trẻ
– Rèn kỹ năng quan sát, kỹ năng vẽ, tô màu cho trẻ.
– Rèn kỹ năng xé, dán theo mẫu. Kỹ năng thảo luận và làm việc nhóm.
– Rèn kỹ năng nhận biết và kỹ năng so sánh về chiều rộng của 2 đối tượng. Diễn đạt đúng các khái niệm: “rộng hơn”; “hẹp hơn”.
– Rèn kỹ năng so sánh chiều cao của 2 đối tượng. Phát triển kỹ năng so sánh sắp thứ tự về chiều cao, diễn đạt được mối quan hệ về chiều cao của 3 đối tượng: “Cao nhất”, “thấp hơn”, “thấp nhất” .
- Thái độ:
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
– Vui chơi đoàn kết không tranh giành đồ dùng đồ chơi
– Có tinh thần đoàn kết. mạnh dạn tự tin
– Trẻ hứng tham gia các hoạt động và chơi trò chơi, thể hiện vai mình đóng, giao lưu giữa các nhóm với nhau trong khi chơi, hiểu ý nghĩa của ngày sinh nhật.
– Giáo dục trẻ biết bảo vệ chăm sóc cây, không bẻ cành ngắt lá, đoàn kết trong khi chơi.
– Giáo dục trẻ ngoan ngoãn đi học đều và luôn giữ gìn vệ sinh cá nhân để cơ thể được khỏe mạnh.
– Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn, giữ gìn sách vở, biết bảo vệ giữ gìn đồ chơi, khi chơi không được xô đẩy nhau, mạnh dạn, hứng thú khi tham gia hoạt động.
– Trẻ biết yêu quý ngôi nhà của mình, có ý thức luôn giữ cho ngôi nhà sạch đẹp.
– Giáo dục trẻ yêu quý, kính trọng các thầy, cô giáo và mọi người xung quanh.
– Giáo dục trẻ chăm chỉ học tập, biết nhường nhịn và giúp đỡ mọi người, trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động.
- Chuẩn bị
- Trang trí, tạo môi trường lớp học
– Trang trí lớp chủ đề trường mầm non sáng tạo,khoa học thu hút sự tìm tòi khám phá của trẻ.
– Bảng chủ đề: “Gia đình”.
– Trang trí hình ảnh ngôi nhà, các đồ dùng gia đình, nhu cầu của gia đình, ngày nhà giáo Việt Nam 20.11
– Trưng bày sản phẩm của trẻ: vẽ người thân trong gia đình, vẽ tô màu ngôi nhà, vẽ hoa tặng cô giáo
- Đồ dùng dạy học của cô
– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dùng phục vụ cho chủ đề
– Tranh ảnh, sách báo về chủ đề. Tranh, truyện thơ chủ đề về Gia đình
– Một số hột hạt, lá cây…Chậu cây cảnh, bút màu, giấy vẽ A4
– Các tranh ảnh về gia đình, nhu cầu và đồ dùng gia đình
- Tài liệu, học liệu của trẻ
– Mũ múa, phách tre, xắc xô, lôtô chủ đề Bản thân. Vòng, gậy thể dục
– Những bức tranh về chủ đề, lô tô, sách báo, truyện có liên quan đến chủ đề.
– Sách, vở tạo hình, toán, bút sáp màu, bảng, phấn, đất nặn.
– Bộ đồ chơi xây dựng. Đồ chơi nấu ăn, đồ chơi bác sĩ, bán hàng…
FIle tài liệu đính kèm: