KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ:TRƯỜNG MẦM NON- KHỐI 4 TUỔI
Lượt xem:
- MỤC TIÊU
- Lĩnh vực phát triển thể chất
a .Phát triển vận động
MT 2: Trẻ thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.
– Trẻ tập luyện để cơ thể khỏe mạnh và con người có được trạng thái thoải mái về thể chất và tinh thần
– Hô hấp: hít vào, thở ra.
-Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên.
– Lưng, bụng, lườn:
+ Nghiêng người sang trái, sang phải.
– Chân:
+ Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ
MT 3: Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
– Bật liên tục về phía trước
– Trẻ biết bước đi liên tục trên ghế thể dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn.
MT6: Trẻ thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp: Bò chui qua cổng.
– Trẻ bò không chạm cổng, phối hợp chân tay nhịp nhàng, phát triển sự khéo léo cho trẻ khi tham gia hoạt động
– Phát triển cơ tay và phối hợp nhịp nhàng giữa chân, tay và mắt và định hứng trong không gian.
- Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
MT10: Trẻ nói được tên một số món ăn hàng ngày và cách chế biến đơn giản: Rau có thể luộc nấu canh; thịt có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm nấu cháo…
– Nhận biết dạng chế biến đơn giản của một số thực phẩm, món ăn.
MT 12: Trẻ thực hiện một số việc khi được nhắc nhở:
– Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau mặt, đánh răng
– Tự thay quần áo khi bị ướt bẩn.
MT 13: Trẻ tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn.
– Cầm bát bằng tay phải
– Xúc ăn miếng nhỏ.
– Không rơi vãi, nhặt cơm vương vãi bỏ vào đĩa
- Lĩnh vực phát triển nhận thức
MT 28: Thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, hoạt động âm nhạc và tạo hình.
– Nghe và hát vận động các bài hát, bản nhạc khác nhau phù hợp với độ tuổi
– Sử dụng một số nguyên liệu khác nhau tạo ra sản phẩm tạo hình
MT 30: Trẻ biết đếm trên đối tượng trong phạm vi 10:
-Trẻ biết đếm đến 2, nhận biết nhóm có 2 đối tượng.
– Nhận biết và sử dụng các chữ số 1, 2 để chỉ số lượng.
MT 31: So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn
– So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn
MT 37: Trẻ sử dụng được dụng cụ để đo độ dài, dung tích của 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh.
– Trẻ nhận biết và khắc sâu hơn về khái niệm to hơn – nhỏ hơn.
– Đo độ dài một vật bằng một đơn vi đo
MT 42: Trẻ nói được họ và tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi và trò chuyện
– Nhận biết được 1 số quyền và bổn phận của bản thân (với bản thân, với người khác)
– Trẻ có quyền: quyền được sống, quyền được bảo vệ, quyền được phát triển, quyền được tham gia
MT 45: Trẻ nói được tên địa chỉ của trường lớp khi được hỏi trò chuyện
– Tên địa chỉ của trường lớp
MT 46: Trẻ nói được tên một số công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi trò chuyện.
– Tên và công việc của cô giáo, các cô và các bác ở trường.
MT 47: Trẻ nói được tên và một vài đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.
– Họ tên một vài đặc điểm của các bạn; các hoạt động của trẻ ở trường.
- Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
MT 53: Trẻ lắng nghe và trao đổi với người đối thoại.
– Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức.
– Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi.
– Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đối, hò, vè phù hợp với độ tuổi.
MT 58: Trẻ biết đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao….
– Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ phù hợp với độ tuổi
MT 66: Trẻ nhận ra ký hiệu thông thường trong cuộc sống: nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm…
– Làm quen với một số kí hiệu thông thường trong cuộc sống: nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm, lối ra, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ.
4.Lĩnh vực phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội
MT 70: Trẻ biết tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích.
– Chơi vui vẻ với tất cả các bạn và người khác (không kể giới tính, đặc điểm cá nhân, hoàn cảnh, nguồn gốc xuất thân)
– Trẻ tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích của mình
MT 71: Trẻ biết cố gắng hoàn thành công việc được giao ( trực nhật, dọn đồ chơi)
– Cố gắng hoàn thành công việc được giao ( trực nhật, dọn đồ chơi)
MT 76: Trẻ biết thực hiện một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi biết cất đồ chơi vào nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ.
– Một số quy định ở lớp và gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn khi ngủ; đi bên phải lề đường.
- Lĩnh vực giáo dục thẩm mĩ
MT 88: Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ…..
MT 89: Trẻ biết vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa).
– Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.
– Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp theo phách, nhịp, tiết tấu
MT 91: Trẻ biết vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục
– Sử dụng các kĩ năng vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục.
MT 96: Trẻ biết lựa chọn và tự thể hiện hình thức vận động theo bài hát, bản nhạc.
– Lựa chọn, thể hiện các hình thức vận động theo nhạc.
- YÊU CẦU, CHUẨN BỊ
- Yêu cầu
- Kiến thức:
– Trẻ biết tên trường, lớp, địa chỉ của trường mình đang học, biết tên lớp của mình. Biết tên các cô giáo phụ trách lớp. Biết tên các góc chơi. Biết tên gọi, đặc điểm, công dụng của các loại đồ dùng đồ chơi trong lớp.
Biết trong trường, lớp có những ai và công việc chính của mỗi người. Biết trong điểm trường có bao nhiêu nhóm lớp, là những nhóm lớp nào, biết tên,công việc hàng ngày các cô giáo phụ trách lớp. Tên và đặc điểm của các bạn trong lớp.
– Trẻ thuộc và hiểu nội dung bài thơ: “Cô và cháu”.
– Trẻ nhớ tên vận động: “Bật liên tục về phía trước”. “Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn”. Trẻ biết cách bò thấp chui qua cổng.
– Trẻ biết so sánh, nhận biết sự khác nhau về số lượng của hai nhóm đồ vật.
– Trẻ nhận biết và khắc sâu hơn về khái niệm to hơn-nhỏ hơn.
– Trẻ biết vẽ, tô màu hoa trong trường mầm non.
– Trẻ nhớ tên bài hát, thuộc bài hát: “ Trường chúng cháu là trường mầm non” “Vui đến trường”.
– Trẻ biết hát kết hợp vỗ tay theo nhịp bài: “Cô và mẹ”.
– Trẻ biết tô màu tranh cô giáo và các bạn, biết vẽ và tô màu đồ chơi trong lớp học.
– Trẻ nhớ tên truyện, tên tác giả hiểu nội dung truyện: “Bạn mới”. “Món quà của cô giáo”
- Kỹ năng:
– Rèn kỹ năng hợp tác trong thảo luận nhóm
– Rèn kỹ năng hát đúng giai điệu to, rõ lời bài hát kêt hợp vỗ tay theo nhịp bài hát.
– Rèn kỹ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ.
– Rèn kỹ năng khéo léo bật liên tục về phía trước.
– Rèn kĩ năng chú ý, ghi nhớ có chủ định cho trẻ.
– Rèn kĩ năng hát đúng giai điệu và vận động được các bài hát trong chủ đề
– Rèn kĩ năng bò bằng bàn tay, cẳng chân và chui qua cổng.
– Rèn kĩ năng vẽ và tô màu cho trẻ.
– Rèn kĩ năng nghe, hiểu, cảm nhận nội dung câu chuyện.
– Rèn kĩ năng nhận xét và phân loại đồ dùng đồ chơi theo chất lượng, hình dạng, màu sắc.
– Rèn kỹ năng so sánh, nhận biết sự khác nhau về số lượng của hai nhóm đồ vật.
– Rèn kĩ năng khéo léo đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn không chậm vạch.
– Trẻ có kỹ năng trong giao tiếp thể hiện được ý muốn của mình qua lời nói.
– Rèn luyện phản xạ nhanh thông qua các trò chơi
- Thái độ:
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
– Vui chơi đoàn kết không tranh giành đồ dùng đồ chơi
– Có tinh thần đoàn kết. mạnh dạn tự tin
– Thích thú, tích cực tham gia vào hoạt động chung của nhóm, lớp.
– Trẻ hứng tham gia các hoạt động và chơi trò chơi, thể hiện vai mình đóng,
giao lưu giữa các nhóm với nhau trong khi chơi, hiểu ý nghĩa của ngày sinh nhật.
– Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động và chơi trò chơi, thể hiện được công việc của vai mình đóng, giao lưu giữa các nhóm với nhau trong khi chơi.
– Giáo dục trẻ biết yêu thương con vật nuôi và dũng cảm, nhận lỗi khi mắc khuyết điểm.
– Giáo dục trẻ biết bảo vệ chăm sóc cây, không bẻ cành ngắt lá, đoàn kết trong khi chơi.
– GD trẻ ngoan ngoãn đi học đều và luôn giữ gìn vệ sinh cá nhân để cơ thể được khỏe mạnh.
– Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn, giữ gìn sách vở, biết bảo vệ giữ gìn đồ chơi, khi chơi không được xô đẩy nhau, mạnh dạn, hứng thú khi tham gia hoạt động.
– Giáo dục trẻ ăn đủ các chất dinh dưỡng.
– Giáo dục trẻ chăm chỉ học tập, biết nhường nhịn và giúp đỡ mọi người, trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động.
- Chuẩn bị
- Trang trí, tạo môi trường lớp học
– Trang trí lớp chủ đề trường mầm non sáng tạo,khoa học thu hút sự tìm tòi khám phá của trẻ.
* Bảng chủ đề
– Tiêu đề: “Trường mầm non của bé”.
– Trang trí hình ảnh trường lớp, cô giáo, bạn bè.
– Trưng bày sản phẩm của trẻ: vẽ tranh lớp học, đồ chơi trong lớp…
- Đồ dùng dạy học của cô
– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dùng phục vụ cho chủ đề
– Tranh ảnh, sách báo về chủ đề. Tranh, truyện thơ chủ đề về Trường mầm non
– Một số hột hạt, lá cây…Chậu cây cảnh, bút màu, giấy vẽ A4
– Các tranh ảnh về trường mầm non, lớp học, các khu vực của trường…
- Tài liệu, học liệu của trẻ
– Mũ múa, phách tre, xắc xô, lôtô chủ đề Trường mầm non. Vòng, gậy thể dục
– Những bức tranh về chủ đề, lô tô, sách báo, truyện có liên quan đến chủ đề.
– Sách, vở tạo hình, toán, bút sáp màu, bảng, phấn, đất nặn.
– Bộ đồ chơi xây dựng. Đồ chơi nấu ăn, đồ chơi bác sĩ, giáo viên…
File đính kèm: