KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG MẦM NON- KHỐI 5 TUỔI, LỚP A5
Lượt xem:
- MỤC TIÊU
- Phát triển thể chất
1.1. Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
MT2: Trẻ thực hiện đúng, thuần thục các các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.
– Các động tác vận động cơ bản: Tay, chân, bụng lườn.
– Tập kết hợp theo bản nhạc/ bài hát hoặc theo hiệu lệnh
1.2. Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động
MT 3: Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động và kiểm soát được vận động
– Trẻ thực hiện di chuyển trên ghế thế dục không cần sự hỗ trợ: “Đi trên ghế thể dục”.
MT 4: Trẻ biết phối hợp tay – mắt trong vận động.
– Trẻ thực hiện phối hợp tay- mắt trong vận động: “Tung bóng lên cao và bắt bóng”; “Đập bóng xuống sàn và bắt bóng”.
1.3. Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe
MT14: Trẻ có một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống.
– Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn.
– Không đừa nghịch, không làm vãi thức ăn.
– Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.
– Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường.
- Phát triển nhận thức
2.1. Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
*Nhận biết số đếm, số lượng
MT 33: Trẻ nhận biết các số từ 5-10 và sử dụng các số đó để chỉ số lượng và số thứ tự.
– Nhận biết các số và sử dụng các số lượng trong phạm vi 10 để chỉ số lượng và số thứ tự.
– Chọn thẻ chữ số tương ứng (Hoặc viết) với số lượng đã đếm được.
+ Nhận biết các số từ 1 đến 4 để chỉ số lượng và số thứ tự, chọn thẻ số tương ứng trong hoạt động: “Ôn số lượng từ 1 đến 4”.
*So sánh hai đối tượng
MT 40: MT 40: Trẻ biết sử dụng được một số dụng cụ để đo, đong và so sánh, nói kết quả
+ Trẻ biết so sánh kích thước các đối tượng: “Ôn so sánh chiều rộng, chiều dài”.
*Nhận biết hình dạng
MT 41: Trẻ biết gọi tên và chỉ ra điểm giống, khác nhau giữa hai khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật.
– Nhận biết, gọi tên các hình hình học trong thực tế. Phân biệt các hình trong hoạt động: “Ôn nhận biết, phân biệt hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác”.
2.2. Khám phá xã hội
* Nhận biết bản thân, gia đình trường lớp, mầm non và cộng đồng
MT 47: Trẻ nói được tên, địa chỉ và mô tả một số đặc điểm nổi bật của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện.
– Tên trường Mầm non của trẻ. Địa chỉ trường học. Những đặc điểm nổi bật của trường, lớp trẻ học.
+ Trẻ nói được tên, địa chỉ và mô tả một số đặc điểm nổi bật của trường, lớp: “Khám phá về trường mầm non; Trò chuyện về lớp A5 của bé”.
MT 48: Trẻ nói được tên, công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi và trò chuyện.
+ Trẻ nói được tên, công việc của cô giáo và các bạn trong hoạt động: “Trò chuyện về cô giáo và các bạn”.
MT 49: Trẻ nói tên và đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.
– Trẻ nói được họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.
- Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp
3.1. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hằng ngày
MT 58: Trẻ miêu tả sự việc với một số thông tin về hành động, tính cách, trạng thái…của nhân vật.
– Trẻ nhớ tên truyện, hiểu nội dung truyện và biết miêu tả một số hành động, tính cách, trạng thái…của nhân vật trong truyện: “Bạn mới”
MT 62: Trẻ đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao.
– Trẻ nhớ tên bài thơ, hiểu nội dung và thuộc bài thơ: “Cô giáo của em”; “Tình bạn”
3.2. Làm quen với việc đọc – viết
MT 65 (Chỉ số 38): Trẻ nhận biết và gọi tên chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
+ Trẻ nhận biết, phận biệt được các nét cơ bản, chữ cái o,ô,ơ trong hoạt động: “Làm quen các nét chữ cơ bản; làm quen chữ cái: o, ô, ơ”.
MT 71: Trẻ biết tô, đồ các nét chữ, sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên của mình.
+ Trẻ biết tô, đồ các nét chữ cơ bản, chữ cái o, ô, ơ.
- Phát triển tình cảm – xã hội
4.1. Thể hiện ý thức về bản thân
MT 76: Trẻ biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những việc vừa sức
– Làm một số công việc vừa sức: trực nhật, chia cơm, nhặt ra, dọn bát…
4.2. Thể hiện sự tự tin tự lực
MT 77: Trẻ có thể tự làm một số việc đơn giản hằng ngày (vệ sinh cá nhân, trực nhật, chơi)
– Trẻ tự thực hiện làm một số công việc đơn giản hằng ngày đối với bản thân và gia đình, trường lớp…
4.3. Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội
MT 84: Trẻ thực hiện được một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng
– Trẻ biết thực hiện các quy định: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, không làm ồn nơi công cộng, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị, muốn đi chơi phải xin phép.
MT 88: Trẻ biết được một số quyền trẻ em: Quyền sống; Quyền được chăm sóc sức khỏe; Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng; Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu. (Điều 12,14,15,16 Luật trẻ em 2016
– Trẻ em có quyền được bảo vệ tính mạng, được bảo đảm tốt nhất các điều kiện sống và phát triển.
– Trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh.
– Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.
– Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh.
MT 89: Trẻ biết được một số bổn phận của trẻ em đối với gia đình, đối với nhà trường; đối với bản thân; bổn phận với xã hội, quê hương đất nước (Điều 37, 38, 41 Luật trẻ em 2016)
* Bổn phận đối với trường, lớp
– Trẻ thương yêu, đoàn kết, chia sẻ khó khăn, tôn trọng, giúp đỡ bạn bè.
– Trẻ có ý thức rèn luyện đạo đức, ý thức tự học, thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác.
– Trẻ biết giữ gìn, bảo vệ tài sản và chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác.
* Đối với bản thân
– Trẻ sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể.
– Trẻ chăm chỉ học tập, không tự ý bỏ học, không rời bỏ gia đình sống lang thang.
4.4. Quan tâm đến môi trường
MT 92: Trẻ có ý thức tiết kiệm trong sinh hoạt.
– Tiết kiệm trong sinh hoạt: tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khóa vời nước sau khi dùng, không để thừa thức ăn.
- Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ
5.1. Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình
MT 96: Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ….
– Hát đúng giai điệu bài hát
– Thuộc và hát đúng lời ca.
– Hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ…..
+ Trẻ thuộc và hát đúng giai điệu bài hát: “Ngày vui của bé”
MT 97: Trẻ vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc
với các hình thức (vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa).
– Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc.
– Trẻ gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn.
+ Trẻ biết vận động hát vỗ tay theo tiết tấu chậm bài: “Em đi mẫu giáo”.
+ Trẻ biết vận động nhịp nhàng theo khi hát và vỗ theo nhịp bài: “Bàn tay cô giáo”
MT 98: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối
+ Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ, tô màu để thực hiện bài tạo hình: “Vẽ và tô màu đồ chơi trong trường mầm non; Vẽ chân dung cô giáo”.
MT 99: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng cắt, xé, dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
+ Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ, cắt, xé, dán để thực hiện bài tạo hình: “Trang trí rèm cửa lớp
File đính kèm: