KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG MẦM NON- KHỐI 3 TUỔI

Lượt xem:

Đọc bài viết

  1. MỤC TIÊU
  2. Lĩnh vực phát triển thể chất
  3. Thực hiện được các động tác

MT2: Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn:

– Trẻ tập luyện để cơ thể khỏe mạnh và con người có được trạng thái thoải mái về thể chất và tinh thần.

– Hô hấp: Hít vào, thở ra

– Tay:

+ Hai tay lên cao, ra phía trước, sang hai bên.

+ Co duỗi tay bắt chéo hai tay trước ngực

– Lưng, bụng, lườn:

+ Cúi về phía trước

+ Quay sang trái sang phải

+ Nghiêng người sang trái sang phải

– Chân:

+ Bước lên phía trước, bước sang ngang, ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ, đứng lên,

+ Co duỗi chân.

MT4: Trẻ kiểm soát được vận động:

– Đi/chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.

– Chạy liên tục trong đường dích dắc (3-4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài.

– Đi/chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.

– Bật tại chỗ

– Bật xa 20-25cm

– Bật về phía trước

– Chạy liên tục trong đường dích dắc (3-4 điểm dích dắc).

b, Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ

MT12: Trẻ thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn:

– Rửa tay, lau mặt, súc miệng.

– Tháo tất, cởi quần, áo…

– Làm quen cách đánh răng, lau mặt

– Tập rửa tay bằng xà phòng.

– Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn ngủ vệ sinh.

MT14: Trẻ có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: uống nước đã đun sôi…

– Mời cô, mời bạn khi ăn, ăn từ tốn, nhai kĩ…

– Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.

– Biết ăn chín uống sôi.

– Không uống nước lã.

  1. Phát triển nhận thức

a, Khám phá khoa học

MT26: Trẻ thể hiện một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình…

– Chơi đóng vai: Bắt chước các hành động của những người gần gũi như bắt chước hành động vai của mẹ chuẩn bị bữa ăn, bác sĩ khám bệnh kê đơn,..

– Hát, vận động các bài hát trong chương trình theo chủ đề.

– Vẽ, nặn, xé dán con vật, cây, đồ dùng đồ chơi, PTGT đơn giản…

b, Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng

MT27: Trẻ quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng.

– Đếm trên đối tượng và đếm theo khả năng.

– Một và nhiều

– Đếm đến 2, nhận biết số lượng 1,2

– Đếm đến 3, nhận biết số lượng 3

– Đếm đến 4, nhận biết số lượng 4

– Đếm đến 5, nhận biết số lượng 5

MT32: Trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản (mẫu) và sao chép lại.

–  Xếp tương ứng 1-1

– Ghép đôi

– Sắp xếp theo quy tắc : xếp xen kẽ

MT39: Trẻ nói được tên trường, lớp, cô giáo, bạn, đồ chơi, đồ dùng trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.

– Khám phá đặc điểm giống nhau và khác nhau và khác nhau của bạn trai và bạn gái, các khả năng, nhu cầu giống nhau của bạn trai – bạn gái

– Tên lớp mẫu giáo, tên và công việc của cô giáo.

– Tên các bạn, đồ dùng, đồ chơi của lớp, các hoạt động của trẻ ở trường.

– Đặc điểm giống nhau và khác nhau và khác nhau của bạn trai và bạn gái, các khả năng, nhu cầu giống nhau của bạn trai – bạn gái

  1. Phát triển ngôn ngữ

MT43: Trẻ thực hiện được yêu cầu đơn giản, ví dụ: cháu hãy lấy quả bóng ném vào rổ

– Hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản.

– Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng

MT48: Trẻ biết sử dụng được câu đơn, câu ghép.

– Trả lời và đặt các câu hỏi “ai”?” cái gì”? “ở đâu”? “khi nào”?.

MT52: Trẻ bắt chước giọng nói của nhân vật trong chuyện.

– Đóng vai theo lời dẫn truyện của giáo viên

MT53: Trẻ biết sử dụng các từ: “Vâng ạ”, “dạ”, “ thưa”… trong giao tiếp.

– Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép.

MT54: Trẻ nói đủ nghe, không nói lí nhí

– Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp

  1. Phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội

MT61: Trẻ cố gắng thực hiện công việc đơn giản được giao (chia giấy vẽ, xếp đồ chơi…).

– Một số quy định ở lớp, gia đình (chia giấy vẽ, xếp đồ chơi đúng chỗ).

MT66: Trẻ biết thực hiện một số quy định ở lớp và gia đình: Sau khi chơi, xếp cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ.

– Yêu mến bố, mẹ, anh, chị, em ruột.

– Chờ đến lượt.

– Nhận biết hành vi “đúng- sai”, “tốt- xấu”.

– Tiết kiệm điện nước.

MT70: Trẻ thích quan sát cảnh vật thiên nhiên và chăm sóc cây.

– Bảo vệ, chăm sóc con vật và cây cối.

MT71: Trẻ biết bỏ rác đúng nơi quy định:

– Giữ gìn vệ sinh môi trường.

  1. Phát triển thẩm mĩ

MT73: Trẻ chú ý nghe, thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc; thích nghe đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe kể câu chuyện.

– Trẻ thích hát 1 số bài hát đơn giản bằng tiếng Anh

– Nghe các bài hát,bản nhạc (nhạc thiếu nhi, dân ca).

– Hát theo cô, bạn, băng/đĩa … một số bài hát rất đơn giản, quen thuộc bằng tiếng Anh

MT75: Trẻ biết hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc.

– Hát đúng giai điệu, lời ca bài hát.

MT 76: Trẻ biết vận động  theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc (vỗ tay theo phách, nhịp, vận động minh họa).

– Vận động đơn giản theo nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.

– Sử dụng các dụng cụ gõ, đệm theo phách, nhịp.

MT80: Trẻ biết lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối.

– Sử dụng một số kĩ năng nặn, xếp hình để tạo ra sản phẩm đơn giản theo ý thích.

MT 83: Trẻ biết vận động theo ý thích các bài hát, bản nhạc quen thuộc.

– Vận động theo ý thích khi hát/ nghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc.

  1. YÊU CẦU, CHUẨN BỊ
  2. Yêu cầu

1.1: Kiến thức

– Trẻ biết tên trường, lớp, địa chỉ của trường; biết tên một số khu vực xung quanh trường; biết tên lớp, vị trí, tên các bạn tên của lớp mình; biết tên một số đồ dùng, đồ chơi ở trong lớp ; biết trong trường có những ai, công việc của cô giáo và hoạt động của bé khi ở lớp.

– Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả. Trẻ hiểu nội dung bài thơ. Trẻ thuộc bài thơ “ Bạn mới”; bài thơ “ Trăng sáng”; bài thơ “Cô giáo của con”. Trẻ nhớ tên truyện , các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung truyện ‘Đôi bạn tốt’

– Trẻ nhớ tên vận động; biết đi trong đường hẹp, bò thấp; biết đi theo hiệu lệnh của cô; biết bật tiến về phía trước, biết chạm đất nhẹ nhàng bằng mũi bàn chân.

– Trẻ biết đếm đến 1; nhận biết nhóm có số lượng là 1; nhận biết số 1; nhận biết số lượng một và nhiều; biết cách xếp t-ương ứng 1- 1.

– Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả; thuộc và hiểu nội dung bài hát: “ Vui đến trường”; “Cô giáo”, “Cháu đi mẫu giáo”.

– Trẻ biết cắt và dán bóng bay; biết tô màu bức tranh chọn màu phù hợp, sáng tạo. Biết phân biệt màu để tô màu cho phù hợp.

– Trẻ được làm quen, biết cách chơi một số trò chơi trong chủ đề.

1.2: Kĩ năng

– Rèn cho trẻ kĩ năng đi theo hiệu lệnh của cô; bật nhảy tại chỗ; bật tiến về phía trước.

– Rèn cho trẻ kĩ năng giao tiếp, sử dụng vốn từ diễn đạt ngôn ngữ, mở rộng vốn từ cho trẻ; khả năng tư duy của trẻ.

– Luyện tập cho trẻ khả năng đếm đến1;phát hiện ra những đồ dùng, đồ vật có số lượng một và nhiều; kỹ năng xếp tương ứng 1-1.

– Rèn cho trẻ kĩ năng quan sát, tô màu, cắt dán.

– Rèn cho trẻ kĩ năng hát to rõ ràng, hát đúng giai điệu.

– Rèn cho trẻ kĩ năng chú ý, ghi nhớ có chủ định.

– Trẻ chơi trò chơi thành thạo.

1.3: Thái độ

– Trẻ thích đến trường, lớp; trẻ yêu quý bạn bè, lễ phép với cô các bác trong trường; vâng lời cô giáo, quan tâm giúp đỡ bạn bè.

– Trẻ có ý thức giữ gìn bảo vệ, bảo vệ đồ dùng đồ chơi của lớp.

=>Giáo dục trẻ biết yêu quý trường lớp, thích đến trường, lớp học.

– Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động.

  1. Chuẩn bị
  2. Trang trí, tạo môi trường lớp học

– Trang trí lớp theo chủ đề “ trường mầm non” sử dụng vật liệu an toàn, dễ thay đổi tránh trang trí quá nhiều gây rối mắt.

– Đồ dùng, đồ chơi đa dạng, màu sắc phong phú, hấp dẫn thu hút trẻ.

– Các góc chơi được sắp xếp gọn gàng, khoa học, dễ lấy. Đồ chơi ở các góc đầy đủ.

– Môi trường lớp học luôn đảm bảo an toàn cho trẻ, cô luôn tạo không khí giao tiếp cởi mở, thân thiện, gần gũi giữa trẻ với trẻ, giữa trẻ với cô giáo. Luôn tạo tâm thế thoải mái cho trẻ, để trẻ hào hứng, tích cực tham gia vào các hoạt động.

  1. Đồ dùng dạy học của cô

– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dung phục vụ cho chủ đề.

– Tranh ảnh, sách báo về chủ đề. Tranh, truyện thơ chủ đề về “trường mầm non”

– Một số hột hạt, lá cây…Chậu cây cảnh, bút màu, giấy vẽ A4

– Các tranh ảnh, video về trường mầm non Chân Lý, tranh ảnh hoạt động của cô giáo và các bạn nhỏ…có ứng dụng công nghệ.

  1. Tài liệu, học liệu của trẻ

– Mũ múa, phách tre, xắc xô, lôtô chủ đề trường mầm non…. Vòng, gậy thể dục.

– Những bức tranh về chủ đề, lô tô, sách báo, truyện có liên quan đến chủ đề.

– Sách, vở tạo hình, toán, bút sáp màu, bảng, phấn, đất nặn.

– Bộ đồ chơi xây dựng.  Đồ chơi nấu ăn……

File kèm theo: