KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT- KHỐI 5 TUỔI, LỚP A5
Lượt xem:
- MỤC TIÊU
- Phát triển thể chất
1.1. Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động
MT 4: Trẻ biết phối hợp tay – mắt trong vận động.
– Trẻ thực hiện được vận động: “Chuyền bóng qua đầu – Chạy chậm 120m” và “Đi và đập bắt bóng”.
MT 5: Trẻ biết phối hợp mắt, tay, chân khéo léo khi bò, trườn theo bài tập.
– Trẻ thực hiện được vận động: “Bò bằng bàn tay, cẳng chân” và vận động: “Bò dích dắc bằng bàn tay, bàn chân 4 – 5m”.
- 2. Thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay – mắt
MT 7: Trẻ thực hiện được các vận động:
– Uốn ngón tay, bàn tay, xoay cổ tay
– Gập, mở lần lượt từng ngón tay
– Các loại cử động của bàn tay, ngón tay, cổ tay.
– Bẻ, nắn;
– Lắp ráp;
– Xé, cắt đường vòng cung.
– Tô, đồ theo nét
1.3. Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh
MT 16: Trẻ biết và không thực hiện các hoạt động gây mất an toàn cho bản thân
– Nhận biết và không chơi một số đồ dùng, dụng cụ có thể gây nguy hiểm: như bàn là, bếp điện, bếp lò đang đun, phích nước nóng, ổ cắm điện, các vật sắc nhọn…
– Không chơi ở những nơi không an toàn như: ao, kênh mương, sông, bể nước, giếng khơi, những nơi có lan can cao tầng, bụi rậm…
– Nhận biết một số nơi mất vệ sinh như: thùng hoặc khu chứa rác thải, nơi có khói bụi…
MT 19: Trẻ biết thực hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn.
– Sau giờ học về nhà ngay, không tự ý đi chơi.
– Đi bộ trên hè; đi sang đường phải có người lớn dắt; đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy.
– Không leo trèo cây, ban công, tường rào…
- Phát triển nhận thức
* Khám phá khoa học
2.1. Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng
MT 21: Trẻ biết phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật hiện tượng như sử dụng các giáo quan khác nhau để xem xét: lá, hoa, quả…và thảo luận về đặc điểm của đối tượng.
– Trẻ quan sát hiện tượng sự vật bằng nhiều giác quan:
– So sánh đặc điểm giữa các đối tượng.
– Trẻ nói được đặc điểm của sự vật bằng câu đơn, câu ghép.
MT 22: Trẻ biết làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán, nhận xét và thảo luận: Ví dụ: thử nghiệm gieo hạt/trồng cây được tưới nước và không tưới, theo dõi và so sánh sự phát triển.
– Trẻ biết sử dụng dụng cụ đơn giản để làm thử nghiệm.
– Biết quan sát, so sánh, dự đoán, nhận xét và thảo luận về thử nghiệm.
MT 24: Phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau.
– Trẻ phân được theo nhóm (Cây cối, con vật) theo một dấu hiệu khác nhau nào đó và nói tên nhóm.
– So sánh sự giống nhau và khác nhau của một số con vật, cây, hoa, quả.
+ Tìm hiểu một số loại hoa
+ Tìm hiểu một số loại rau, củ, quả
2.2. Nhận bết mối quan hệ đơn giản của sự vật hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản
MT 25: Trẻ nhận xét được một vài mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng
– Mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
– Quá trình phát triển của cây, con vật, điều kiện sống của một số loại cây, con vật.
– Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống.
– Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó vời cuộc sống con người, con vật và cây.
+ Tìm hiểu quá trình phát triển của cây
MT 27: Trẻ nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.
– Nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.
2.3. Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
* Nhận biết số đếm, số lượng
MT 32: Trẻ đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.
– Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.
– Nhận biết các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.
+ Đếm đến 9. Nhận biết nhóm có 9 đối tượng. Nhận biết chữ số 9.
MT 34: Trẻ biết tách, gộp số lượng trong phạm vi 10.
– Tách một nhóm đối tượng trong phạm vi 10 thành 2 nhóm bằng các cách khác nhau và đếm
– So sánh số lượng của 2 nhóm.
+ Trẻ “Nhận biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 9. Tạo nhóm có số lượng là 9”.
+ Trẻ biết “Tách gộp trong phạm vi 9”.
2.4. So sánh hai đối tượng
MT 40: Trẻ biết sử dụng được một số dụng cụ để đo, đong và so sánh, nói kết quả
+ Trẻ biết: “So sánh chiều cao của 3 đối tượng”.
*Khám phá xã hội
2.5. Nhận biết một số lễ hội và danh lam thắng cảnh
MT 52: Trẻ kể tên một số lễ hội và nói về hoạt động nổi bật của những dịp lễ hội.
– Tên gọi, đặc điểm nổi bật và các hoạt động của những dịp lễ hội: ngày Quốc khánh 2/9; ngày Thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22/12; Khai giảng, Tết trung thu, ngày Tết Nguyên đán…
+ Trẻ được: “Tìm hiểu về ngày Tết Nguyên Đán”.
- Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp
3.1. Nghe hiểu lời nói
MT 54: Thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể
– Trẻ biết lắng nghe câu hỏi có độ dài khác nhau.
– Hiểu được nội dung và ý nghĩa chung của câu hỏi.
– Trẻ có thể nhắc lại từng tiếng trong câu hỏi một cách rõ ràng.
3.2. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hằng ngày
MT 61: Trẻ miêu tả sự việc với một số thông tin về hành động, tính cách, trạng thái…của nhân vật.
– Trẻ nhớ tên truyện, hiểu nội dung truyện và biết miêu tả một số hành động, tính cách, trạng thái…của nhân vật trong truyện: “Cây tre trăm đốt”, “Quả bầu tiên” và truyện: “Sự tích bánh Chưng, bánh Dày”.
MT 62: Trẻ đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao.
– Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung và thuộc bài thơ: “Hoa cúc vàng” của nhà thơ Nguyễn Văn Chương. Trẻ nhớ tên các nhân vật trong bài thơ, biết bắt chước và hành động theo các nhân vật qua bài thơ được học.
3.2. Làm quen với việc đọc – viết
MT 67: Chọn sách để “đọc” và xem.
– Biết cách “đọc sách” từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Từ đầu sách đến cuối sách.
+ Làm quen với việc xem sách, tranh tiếng Anh
– Thường xuyên thể hiện hứng thú khi nghe cô giáo đọc sách cho cả lớp.
– Biết hỏi và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung sách cô đọc.
– Thường chơi ở góc sách, “đọc” sách tranh.
– Trẻ để sách đúng nơi quy định. Cầm sách cẩn thận.
– Không: ném, vẽ bậy, xé, làm nhăn, nhàu, hỏng sách, ngồi, giẫm… lên sách.
– Làm quen với tranh ảnh, minh họa chỉ người, đồ vật, sự vật, và hành động quen thuộc bằng tiếng Anh.
MT 70: Trẻ nhận biết và gọi tên chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
+ Trẻ nhận biết, phận biệt được các chữ cái b, d, đ và chữ m, n trong hoạt động: “Làm quen chữ cái: b, d, đ” và “Làm quen chữ cái: m, n”.
MT 71: Trẻ biết tô, đồ các nét chữ, sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên của mình.
+ Trẻ biết tô, đồ các chữ cái b, d, đ và chữ m, n đẹp mắt và trùng khít theo các nét chấm mờ.
- Phát triển tình cảm – xã hội
4.1. Thể hiện ý thức về bản thân
MT 73: Trẻ nói được điều bé thích, không thích, những việc trẻ làm được và việc không làm được.
– Trẻ nói điều bé thích, không thích,
– Trẻ nhận biết những việc trẻ có thể làm được và chưa làm được theo khả năng của bản thân.
4.2. Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội
MT 84: Trẻ thực hiện được một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng
– Trẻ biết thực hiện các quy định: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, không làm ồn nơi công cộng, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị, muốn đi chơi phải xin phép.
MT 85: Trẻ nhận biết và thể hiện thái độ phù hợp, hành vi ứng xử văn hóa với người khác
– Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.
– Chú ý nghe cô, bạn nói không ngắt lời người khác.
– Biết chờ đến lượt.
– Biết lắng nghe ý kiến, trao đổi, thỏa thuận, chia sẻ kinh nghiệm với bạn.
– Biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn.
- Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ
5.1. Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình
MT 97: Trẻ vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa).
– Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc.
– Trẻ gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn.
+ Trẻ biết hát và kết hợp vỗ tay theo tiết tấu chậm bài: “Em yêu cây xanh”.
+ Trẻ biết hát và vỗ tay theo nhịp 2/4 bài: “Màu hoa”.
+ Trẻ biết hát và vỗ tay theo nhịp bài: “Quả”.
+ Trẻ biết hát và vỗ tay theo tiết tấu phối hợp bài: “Sắp đến Tết rồi”.
MT 98: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối
+ Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ, tô màu để thực hiện bài tạo hình: “Vẽ vườn hoa”.
MT 99: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng cắt, xé, dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
– Phối hợp các kỹ năng cắt, xé, dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
+ Trẻ biết phối hợp các kỹ năng đã học để thực hiện bài tạo hình: “Trang trí tấm thiệp chúc mừng năm mới”.
MT 100: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng nặn để tạo thành các sản phẩm có bố cục cân đối.
– Phối hợp các kỹ năng nặn để tạo thành các sản phẩm có bố cục cân đối.
+ Trẻ biết phối hợp các kỹ năng để “Nặn quả cam” đẹp mắt, sáng tạo.
MT 101: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng xếp hình, in hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
– Phối hợp các kỹ năng xếp hình, in hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
+ Trẻ biết phối hợp các kỹ năng đã học để thực hiện “In hình lá cây”.
5.2. Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật
MT 105: Trẻ biết nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích
– Trẻ nêu ý tưởng trước khi thực hiện sản phẩm tạo hình.
– Lựa chọn hình thức tạo hình phù hợp với ý tưởng, sở thích và sự sáng tạo của cá nhân.
Sử dụng màu săc, đường nét, hình.
FILE TÀI LIỆU KÈM THEO: