KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT- KHỐI 3 TUỔI LỚP C3
Lượt xem:
- MỤC TIÊU
- Lĩnh vực phát triển thể chất
- Phát triển vận động
MT2: Trẻ thực hiện đầy đủ các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn
– Trẻ tập luyên để cơ thể khoẻ mạnh và con người có được trạng thái thoải mái về thể chất và tinh thần
– Hô hấp: Hít vào, thở ra
– Tay:
+ Hai tay đưa lên cao, ra phía trước và sang hai bên
– Lưng, bụng, lườn:
+Nghiêng người sang trái sang phải
– Chân:
+ Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ
MT6: Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp
+ Chuyền bóng qua đầu và chân
+ Trẻ bò được trong đường hẹp
+ Trườn về phía trước
+ Chạy liên tục được 15m
MT7: Trẻ thực hiện các vận động
– Xoay tròn cổ tay
-Tô vẽ nguệch ngoạc
- Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ
MT10: Trẻ biết được tên một số món ăn hằng ngày ( trứng rán, cá kho, canh rau…)
-Nhận biết các bữa ăn trong ngày và lợi ích của ăn uống đủ lượng và đủ chất
MT 11: Trẻ biết ăn để chóng lớn, khỏe mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.
– Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật: Tiêu chảy, sâu răng, SDD, béo phì.
MT 12: Trẻ thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn:
– Rửa tay, lau mặt, súc miệng.
– Tháo tất, cởi quần, áo…
– Làm quen cách đánh răng, lau mặt
– Tập rửa tay bằng xà phòng.
– Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn ngủ vệ sinh.
- Lĩnh vực phát triển nhận thức
- Khám phá khoa học
MT21: Làm thí nghiệm đơn giản giữa sự giúp đỡ của người lớn để quan sát tìm hiểu đối tượng
+ Một vài tính chất của đất, cát, đá , sỏi
MT26: Trẻ thể hiện một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình
+ Chơi đóng vai: bắt chước các hành động của những người gần gũi như bắt chước hành động vai của mẹ, bác sĩ, nấu ăn…
- Làm quen với một số khái niệm toán sơ đẳng
MT27: Trẻ quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng
+ Đếm, nhận biết 5
+ Ôn số lượng 5
MT 28: Trẻ biết đếm trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 5.
– Đếm trên đối tượng giống nhau và đếm đến 5
MT31: Trẻ biết tách một nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 thành 2 nhóm
+ Tách một nhóm thành 2 nhóm nhỏ
MT 33: Trẻ biết so sánh hai đối tượng về kích thước và nói được các từ: to hơn – nhỏ hơn, dài hơn- ngắn hơn, cao hơn- thấp hơn, bằng nhau.
So sánh 2 đối tượng về kích thước.
– So sánh cao hơn- thấp hơn
MT40: Trẻ biết kể tên và nói được sản phẩm của nghề nông, nghề xây dựng..khi được hỏi xem tranh
+ Tìm hiểu về một số nghề và sản phẩm của nghề: Nghề nông, nghề xây dựng
- Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
MT47: Trẻ biết sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm
+ Mô tả sự vật, tranh ảnh có sự giúp đỡ người khác
MT50: Trẻ biết đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao…
-Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè
MT53: Trẻ biết sử dụng các từ: “ Vâng, ạ”, “ dạ”, “ thưa”…trong giao tiếp
-Sử dụng các biểu thị sự lễ phép
MT54: Trẻ nói đủ nghe không nói lí nhí
+ Nói có thể hiện cử chỉ. Điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp
MT55: Trẻ biết đề nghị người khác đọc sách và tự giở sách, xem sách
- Lĩnh vực phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội
MT60: Trẻ mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi
MT67: Trẻ biết chào hỏi và nói lời cảm ơn xin lỗi khi được nhắc nhở
– Cử chỉ, lời nói lễ phép ( Chào hỏi, cảm ơn)
MT68: Trẻ chú ý nghe cô, bạn nói
+ Chú ý lắng nghe người khác nói, bạn nói, không ngắt lời khi người khác nói
MT69: Trẻ biết cùng chơi với bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ
+ Chơi hòa thuận với bạn bè
- Lĩnh vực phát triển thẩm mĩ
MT74: Trẻ biết vui sướng, ngắm và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật ( Về màu sắc, hình dáng tác phẩm…)
+ Nhận xét sản phẩm tạo hình
MT75: Trẻ biết hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc
-Hát đúng giai điệu, lời ca bài hát
MT78:Trẻ biết vẽ các nét thẳng, nét xiên, ngang tạo thành bức tranh đơn giản
-Sử sụng một số kỹ năng vẽ để tạo ra sản phẩm đơn giản theo ý thích
+ Vẽ cuộn len
+ Vẽ hoa tặng cô
MT80: Trẻ biết lăn dọc, soay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối
-Sử dụng một số kĩ năng nặn, xếp hình để tạo ra sản phẩm đơn giản theo ý thích
- YÊU CẦU, CHUẨN BỊ
- Yêu cầu
* Kiến thức
– Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm của một số cây quen thuộc; biết ích lợi của cây xanh đối với môi trường sống của con người, điều kiện, quá trình phát triển và lớn lên của cây; biết được tên gọi, đặc điểm bên ngoài (cánh hoa, cuống hoa, cành hoa, màu sắc, mùi hương,…), lợi ích của một số loài hoa; biết gọi tên một số loại rau, củ, quả, trẻ biết một số đặc điểm nổi bật của rau, củ, quả : Màu sắc, hình dạng, biết lợi ích của chúng…Một số phong tục tập quán của người Việt Nam trong ngày Tết âm lịch, có thêm hiểu biết về không khí mùa xuân.
– Trẻ nhớ tên vận động và biết thực hiện vận động: bật tiến về phái trước; đi hết đoạn đường hẹp (3m x 0,2m); tung bắt bóng với cô; Chạy liên tục được 15m dưới sự hướng dẫn của cô.
– Trẻ nhận biết một và nhiều; gộp 2 nhóm thành 1 nhóm trong phạm vi 5; so sánh cao hơn- thấp hơn.
– Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả và hiểu nội dung bài thơ “Cây dây leo ”, “ Hồ sen ”, “ Quả”, “Tết đang vào nhà”
– Trẻ biết xé,dán lá cây; biết nhúng ngón tay vào màu nước để vẽ những bông hoa bằng vân tay ; biết tô màu các loại quả không chờm ra ngoài; biết nặn tạo hình quả cam.
– Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, thuộc và hiểu nội dung bài: “Lý cây xanh”, “Quả”, “Màu hoa”, “sắp đến tết rồi”
* Kĩ năng
– Rèn cho trẻ kĩ năng tô màu, lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt; múa hát.
– Rèn cho trẻ kĩ năng đếm đến 5, gộp 2 nhóm thành 1 nhóm trong phạm vi 5; so sánh cao hơn- thấp hơn;
– Rèn cho trẻ kĩ năng trả lời, diễn đạt các câu hỏi đủ câu, rõ ràng, mạch lạc.
– Rèn cho trẻ kĩ năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ của trẻ, kĩ năng hợp tác trong nhóm.
– Rèn các kĩ năng chạy, bật, tung bắt bóng cho trẻ.
* Thái độ
– Trẻ hứng ham gia vào các hoạt động.
– Trẻ biết chăm sóc bảo vệ cây, hoa; không ngắt lá bẻ cành.
– Biết ăn nhiều các loại quả…và biết giữ gìn vệ sinh trước và sau khi ăn: rửa, ngọt vỏ quả trước khi ăn, bỏ vỏ thùng rác…
– Có tình cảm, thái độ kính trọng, lễ phép đối với ông bà, cha mẹ trong ngày Tết.
=>Giáo dục trẻ yêu thích cây xanh, biết chăm sóc, bảo vệ các loại cây; ăn uống hợp vệ sinh, ăn hết xuất và ăn nhiều rau hơn.
- Chuẩn bị
- Trang trí, tạo môi trường lớp học
– Giáo viên trang trí tranh ảnh, sắp xếp đồ dùng đồ chơi xung quanh lớp phù hợp với chủ đề thực vật.
- Đồ dùng dạy học của cô
– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dung phục vụ cho chủ đề
– Tranh ảnh, sách báo về chủ đề. Tranh, truyện thơ chủ đề về “thực vật”
– Một số hột hạt, lá cây…Chậu cây cảnh, bút màu, giấy vẽ A4
- Tài liệu, học liệu của trẻ
– Mũ múa, phách tre, xắc xô, lôtô chủ đề bản thân…. Vòng, gậy thể dục
– Những bức tranh về chủ đề, lô tô, sách báo, truyện có liên quan đến chủ đề.
– Sách, vở tạo hình, toán, bút sáp màu, bảng, phấn, đất nặn.
– Bộ đồ chơi xây dựng. Đồ chơi nấu ăn……
FILE ĐÍNH KÈM: