KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ: GIAO THÔNG- KHỐI 5 TUỔI- LỚP A5
Lượt xem:
KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ LỚP A5
Chủ đề: Thực vật
- MỤC TIÊU
- Phát triển thể chất
1.1. Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động
MT4: Trẻ biết phối hợp tay – mắt trong vận động.
– Trẻ thực hiện phối hợp tay- mắt trong vận động: “Ném và bắt bóng với người đối diện (Khoảng cách 4m)”.
MT 6: Trẻ thực hiện được bài tập dùng sức bật của chân và giữ được thăng bằng khi thực hiện bật – nhảy:
+ Bật xa 40-50 cm.
+ Bật nhảy từ trên cao xuống (40-50cm).
1.2. Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe
MT 9: Trẻ có thể lựa chọn một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm.
– Trẻ nhận biết nhóm thực phẩm giàu chất đạm: thịt cá…
– Trẻ nhận biết nhóm thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng: rau, quả…
– Nhận biết, phân loại thực phẩm có lợi, có hại cho sức khỏe.
– Trẻ biết phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm.
- Phát triển nhận thức
* Khám phá khoa học
2.1. Nhận bết mối quan hệ đơn giản của sự vật hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản
MT 28: Trẻ thể hiện hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình…
– Trẻ biết diễn đạt hiểu biết qua trò chơi đóng vai.
– Biết thể hiện hiểu biết qua hoạt động tạo hình, múa, hát.
– Kể chuyện, mô tả, trình bày lại đối tượng bằng lời nói hoặc hình ảnh.
MT 29: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, công dụng… của một số phương tiện giao thông và phân loại theo 2- 3 dấu hiệu.
– Nêu được tên gọi, đặc điểm, công dụng… của một số phương tiện giao thông và phân loại theo 2 – 3 dấu hiệu. So sánh sự khác nhau giữa các loại phương tiện.
+ Tìm hiểu một số PTGT phổ biến và người điều khiển PTGT.
MT 30: Trẻ biết một số luật, biển báo giao thông đơn giản.
– Trẻ biết một số biển báo như : Biển cấm đi ngược chiều, biển đường dành cho trẻ em, biển qua đường, biển cấm trẻ em đi vào… và ý nghĩa, công dụng của từng biển báo đó.
+ Tìm hiểu một số biển báo GT đường bộ.
2.2. Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
*Nhận biết số đếm, số lượng
MT 32: Trẻ đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.
– Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.
– Nhận biết các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.
+ Đếm đến 10, nhận biết nhóm đồ vật có số lượng là 10. Nhận biết số 10.
MT 34: Trẻ biết tách, gộp số lượng trong phạm vi 10.
– Gộp các nhóm đối tượng trong phạm vi 10 và đếm.
– Tách một nhóm đối tượng trong phạm vi 10 thành 2 nhóm bằng các cách khác nhau và đếm
– So sánh số lượng của 2 nhóm.
+ Tách, gộp trong phạm vi 10.
MT 35: Trẻ biết so sánh, thêm, bớt số lượng trong phạm vi 10.
– So sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được kết quả: bằng nhau- nhiều nhất- ít hơn- ít nhất
+ Nhận biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 10.
2.3. Nhận biết một số lễ hội và danh lam thắng cảnh
MT 52: Trẻ kể tên một số lễ hội và nói về hoạt động nổi bật của những dịp lễ hội .
– Tên gọi, đặc điểm nổi bật và các hoạt động của những dịp lễ hội: ngày Quốc khánh 2/9; ngày Thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22/12; Khai giảng, Tết trung thu, ngày Tết Nguyên đán…
- Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp
3.1. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hằng ngày
MT 61: Trẻ miêu tả sự việc với một số thông tin về hành động, tính cách, trạng thái…của nhân vật.
– Miêu tả sự việc với một số thông tin về hành động, tính cách, trạng thái…của nhân vật
+ Trẻ nhớ tên câu chuyện, tên các nhân vật trong truyện: “Qua đường”.
MT 62: Trẻ đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao.
– Trẻ nhớ tên bài thơ, hiểu nội dung và thuộc bài thơ: “Cô dạy con”; “Bó hoa tặng con”.
MT 64: Đóng được vai của các nhận vật
– Trẻ biết được đặc điểm, hành vi, lời nói, cảm xúc của các nhân vật. Biết phân biệt tính cách các nhân vật.
– Trẻ biết thể hiện vai diễn theo ý tưởng bản thân, phù hợp với đặc điểm, tính cách nhân vật.
– Biết nhập vai, thể hiện vai diễn phù hợp với tính cách nhân vật.
3.2. Làm quen với việc đọc – viết
MT 68: Kể chuyện theo tranh minh họa và kinh nghiệm của bản thân
– Trẻ kể được nội dung câu chuyện theo tranh minh hoạ một cách rõ ràng, mạch lạc, đúng trình tự.
– Trẻ biết sử dụng lời nói để diễn đạt ý tưởng, suy nghĩ cá nhân.
– Trẻ biết liên hệ nội dung câu chuyện với kinh nghiệm, trải nghiệm thực tế của bản thân.
MT 69: Trẻ nhận ra ký hiệu thông thường: nhà vệ sinh, nơi nguy hiểm, lối ra- vào, cấm lửa, biển báo giao thông…
– Trẻ nhận biết gọi đúng tên một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống.
– Hiểu được ý nghĩa của các ký hiệu: nhà vệ sinh, nơi nguy hiểm, lối ra- vào, cấm lửa, biển báo giao thông.
MT 70: Trẻ nhận biết và gọi tên chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
+ Làm quen chữ cái l, h, k.
MT 71: Trẻ biết tô, đồ các nét chữ, sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên của mình.
– Trẻ biết cầm bút đúngcách và ngồi đúng tư thế khi viết.
– Trẻ tô, đồ đúng hướng đúng nét các nét cơ bản và chữ cái theo nét chấm mờ
– Sao chép được một số ký hiệu, chữ cái, tên của mình.
+ Trẻ biết tô, đồ các chữ cái l, m, n.
- Phát triển tình cảm – xã hội
4.1. Thể hiện sự tự tin tự lực
MT 77: Trẻ có thể tự làm một số việc đơn giản hằng ngày (vệ sinh cá nhân, trực nhật, chơi)
– Trẻ tự thực hiện làm một số công việc đơn giản hằng ngày đối với bản thân và gia đình, trường lớp…
4.2. Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh
MT 80: Trẻ biết an ủi, chia vui với người thân và bạn bè.
– Tự điểu chỉnh được cảm xúc của mình trong các tình huống giao tiếp, hoàn cảnh.
– Tự có trách nhiệm với những hành vi, cảm xúc của mình, với người khác và với môi trường xung quanh
4.3. Quan tâm đến môi trường
MT 91: Trẻ biết bỏ rác đúng nơi quy định. Biếthắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường (không xả rác bừa bãi, bẻ cành, hái hoa…)
– Trẻ không vứt rác bừa bãi, biết bỏ rác đúng nơi quy định. Giữ gìn vệ sinh môi trường.
– Nhận ra các hành động đúng và không đúng với môi trường.
– Nhắc nhở người khác biết giữ ìn và bảo vệ môi trường.
- Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ
5.1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật
MT 93: Trẻ biết tán thưởng, tự khám phá, bắt chước âm thanh, dáng điệu và sửu dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật hiện tượng.
– Trẻ biết lắng nghe và bắt chước các âm thanh, dáng điệu từ môi trường xung quanh
– Thể hiện cảm xúc của mình khi nghe âm thanh hoặc ngắm nhìn sự vật, hiện tượng.
– Sử dụng các từ ngữ gợi cảm phù hợp để diễn đạt cảm xúc.
– Bày tỏ sựu tán thưởng trước vẻ đẹp hoặc điều hay trong môi trường sống.
MT 95: Thích thú, ngắm nhìn và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng…) của tác phẩm nghệ thuật.
– Nhận biết cái đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống.
– Bày tỏ ý kiến, cảm xúc trước cái đẹp.
– Thể hiện cảm nhận và biết giữ gìn tạo ra cái đẹp.
– Tôn trọng sản phẩm, sáng tạo của người khác.
5.2. Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình
MT 97: Trẻ vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc
với các hình thức (vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa).
– Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc.
– Trẻ gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn.
+ Trẻ biết hát kết hợp vận động minh họa bài: “Đường em đi”.
+ Trẻ biết hát kết hợp gõ đệm theo tiết tấu phối hợp bài: “Ngày vui mồng 8/3”.
+ Trẻ biết hát và vỗ tay theo tiết tấu chậm bài: “Em đi qua ngã tư đường phố”.
MT 98: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối
+ Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ, tô màu để thực hiện bài tạo hình: “Vẽ tàu hỏa; Vẽ máy bay trực thăng”.
MT 99: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng cắt, xé, dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
+ Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ, cắt, xé, dán để thực hiện bài tạo hình: “Cắt, dán xe ô tô; Làm thiệp ngày 8/3; Xé, dán thuyền buồm”
5.3. Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình
MT 102: Trẻ biết nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục.
– Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/đường nét và bố cục.
– Đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình.
5.4. Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật
MT 103: Trẻ tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động, hát theo các bản nhạc, bài hát yêu thích.
– Trẻ tự nghĩ ra các cách tạo âm thanh bằng cơ thể hoặc đồ vật xung quanh.
– Sáng tạo vận động minh họa phù hợp với nội dung bài hát
– Thể hiện cảm xúc và sự yêu thích âm nhạc qua các hình thức biểu diễn
file đính kèm: