KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT- KHỐI 5 TUỔI
Lượt xem:
- MỤC TIÊU
- Phát triển thể chất
1.1. Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động
MT 3: Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động và kiểm soát được vận động
– Trẻ thực hiện được vận động: “Trèo lên, xuống thang – Chạy nâng cao đùi” và “Chạy nhanh”.
MT 4: Trẻ biết phối hợp tay – mắt trong vận động.
– Trẻ thực hiện được vận động: “Chuyền bóng qua bên bên phải, bên trái – Chạy chậm 100m” và “Ném trúng đích nằm ngang – Nhảy lò cò”.
- 2. Thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay – mắt
MT 7: Trẻ thực hiện được các vận động:
– Uốn ngón tay, bàn tay, xoay cổ tay
– Gập, mở lần lượt từng ngón tay
– Các loại cử động của bàn tay, ngón tay, cổ tay.
– Bẻ, nắn;
– Lắp ráp;
– Xé, cắt đường vòng cung.
– Tô, đồ theo nét
1.3. Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe
MT 15: Trẻ có một số hành vi và thói quen tốt trong vệ sinh phòng bệnh.
– Vệ sinh răng miệng hàng ngày.
– Ra nắng đội mũ, đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh.
– Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt…
– Che miệng khi ho, hắt hơi.
– Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
– Bỏ rác đúng nơi quy định; không nhổ bậy ra lớp.
- Phát triển nhận thức
* Khám phá khoa học
2.1. Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng
MT 20: Trẻ tò mò tìm tòi, khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh.
– Trẻ tò mò, hay đặt ra câu hỏi về các sự vật, hiện tượng xung quanh.
– Thích tìm hiểu., khám phá về các sự vật, hiện tượng xung quanh.
MT 23: Trẻ có thể thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách, tranh, ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận.
– Trẻ nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tương quan sát, tìm hiểu (con vật, cây, phương tiện, nghề nghiệp, hiện tượng tự nhiên…).
– Trẻ hiểu được lý do cần tìm hiểu đối tượng: để biết đặc điểm, ích lợi, cách chăm sóc, bảo vệ…
– Trẻ biết quan sát – tìm hiểu từ nhiều nguồn khác nhau: xem sách, tranh, ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận.
+ Tìm hiểu một số con vật nuôi trong gia đình.
+ Tìm hiểu một số con vật sống dưới nước.
+ Tìm hiểu một số con vật sống trong rừng.
+ Tìm hiểu một số con côn trùng và chim.
MT 24: Phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau.
– Trẻ phân được theo nhóm (Cây cối, con vật) theo một dấu hiệu khác nhau nào đó và nói tên nhóm.
– So sánh sự giống nhau và khác nhau của một số con vật, cây, hoa, quả.
2.2. Nhận bết mối quan hệ đơn giản của sự vật hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản
MT 25: Trẻ nhận xét được một vài mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng
– Mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
– Quá trình phát triển của cây, con vật, điều kiện sống của một số loại cây, con vật.
– Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống.
– Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó vời cuộc sống con người, con vật và cây.
MT 27: Trẻ nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.
– Nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.
2.3. Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
* Nhận biết số đếm, số lượng
MT 31: Trẻ quan tâm đến các con số như thích nói về số lượng và đếm, hỏi: “bao nhiêu”, “đây là mấy”…
– Thích nói về số lượng, số đếm
– Hỏi “Bao nhiêu”, “Đây là mấy”?
MT 32: Trẻ đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.
– Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.
– Nhận biết các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.
+ Đếm đến 7. Nhận biết nhóm có 7 đối tượng. Nhận biết chữ số 7.
MT 34: Trẻ biết tách, gộp số lượng trong phạm vi 10.
– Tách một nhóm đối tượng trong phạm vi 10 thành 2 nhóm bằng các cách khác nhau và đếm
– So sánh số lượng của 2 nhóm.
+ Trẻ “Nhận biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 7. Tạo nhóm có số lượng là 7”.
+ Trẻ biết “Tách gộp trong phạm vi 7”.
MT 38: Trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản (mẫu) và sao chép lại.
– Nhận ra quy tắc sắp xếp. Sao chép lại cách sắp xếp theo mẫu
– Xếp xen kẽ.
+ Dạy trẻ cách sắp xếp theo quy tắc của 3 đối tượng.
- Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp
3.1. Nghe hiểu lời nói
MT 54: Thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể
– Trẻ biết lắng nghe câu hỏi có độ dài khác nhau.
– Hiểu được nội dung và ý nghĩa chung của câu hỏi.
– Trẻ có thể nhắc lại từng tiếng trong câu hỏi một cách rõ ràng.
3.2. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hằng ngày
MT 57: Trẻ có thể nói để người khác hiểu. Làm quen với việc nghe, nói bằng tiếng Anh
+ Nghe, hiểu, nhắc lại từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật và hành động quen thuộc; nghe số từ 1 đến 10;
+ Thực hiện hướng dẫn khi tham gia các trò chơi phù hợp với lứa tuổi.
– Nghe hiểu từ đơn giản; Phát âm rõ ràng các từ đơn trong phạm vi từ vựng được LQ
– Phản hồi bằng cử chỉ và trả lời bằng một số câu đơn giản.
– Nghe và phản hồi/làm theo bằng hành động hoặc lời nói với những yêu cầu/hướng dẫn quen thuộc.
MT 61: Trẻ miêu tả sự việc với một số thông tin về hành động, tính cách, trạng thái…của nhân vật.
– Trẻ nhớ tên truyện, hiểu nội dung truyện và biết miêu tả một số hành động, tính cách, trạng thái…của nhân vật trong truyện: “Chú dê đen”.
MT 62: Trẻ đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao.
– Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung và thuộc bài thơ: “Mèo đi câu cá” của nhà thơ Thái Hoàng Linh và bài: “Nàng tiên ốc” của tác giả Phan Thị Thanh Nhàn, “Kiến tha mồi” của tác giả Vũ Quang Vinh. Trẻ nhớ tên các nhân vật trong bài thơ, biết bắt chước và hành động theo các nhân vật qua bài thơ được học.
3.2. Làm quen với việc đọc – viết
MT 67: Chọn sách để “đọc” và xem.
– Biết cách “đọc sách” từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Từ đầu sách đến cuối sách.
+ Làm quen với việc xem sách, tranh tiếng Anh
– Thường xuyên thể hiện hứng thú khi nghe cô giáo đọc sách cho cả lớp.
– Biết hỏi và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung sách cô đọc.
– Thường chơi ở góc sách, “đọc” sách tranh.
– Trẻ để sách đúng nơi quy định. Cầm sách cẩn thận.
– Không: ném, vẽ bậy, xé, làm nhăn, nhàu, hỏng sách, ngồi, giẫm… lên sách.
– Làm quen với tranh ảnh, minh họa chỉ người, đồ vật, sự vật, và hành động quen thuộc bằng tiếng Anh.
MT 70: Trẻ nhận biết và gọi tên chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
+ Trẻ nhận biết, phận biệt được các chữ cái i, t, c trong hoạt động: “Làm quen chữ cái: i, t, c”.
MT 71: Trẻ biết tô, đồ các nét chữ, sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên của mình.
+ Trẻ biết tô, đồ các chữ cái i, t, c đẹp mắt và trùng khít theo các nét chấm mờ.
- Phát triển tình cảm – xã hội
4.1. Thể hiện sự tự tin, tự lực
MT 78: Trẻ biết cố gắng hoàn thành công việc được giao.
– Biết cố gắng hoàn thành các công việc được giao.
4.2. Quan tâm đến môi trường
MT 90: Trẻ thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc
– Nhận biết và gọi tên một số loại cây, con vật quen thuộc.
– Biết cách chăm sóc cây và con vật đơn giản.
– Thể hiện sự yêu thích, quan tâm và chăm sóc cây, con vật bằng hành động cụ thể.
– Hình thành thói quen yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi tường sống.
MT 92: Trẻ có ý thức tiết kiệm trong sinh hoạt.
Tiết kiệm trong sinh hoạt: tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khóa vời nước sau khi dùng, không để thừa thức ăn.
- Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ
5.1. Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình
MT 97: Trẻ vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa).
– Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc.
– Trẻ gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn.
+ Trẻ biết hát và vỗ tay, gõ đệm theo tiết tấu chậm bài: “Thương con mèo”.
+ Trẻ biết hát và vỗ tay theo tiết tấu chậm bài: “Cá vàng bơi”.
+ Trẻ biết vận động minh họa bài: “Đố bạn”.
+ Trẻ biết hát và vỗ tay theo tiết tấu chậm bài: “Chị Ong nâu và em bé”.
MT 98: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối
+ Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ, tô màu để thực hiện bài tạo hình: “Vẽ chú vịt con; Vẽ một số con vật sống trong rừng”.
MT 99: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng cắt, xé, dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.
+ Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ, cắt, xé, dán để thực hiện bài tạo hình: “Xé, dán con cá”.
MT 100: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng nặn để tạo thành các sản phẩm có bố cục cân đối.
– Phối hợp các kỹ năng nặn để tạo thành các sản phẩm có bố cục cân đối.
+ Trẻ biết phối hợp các kỹ năng để “Nặn các con côn trùng” đẹp mắt, sáng tạo.
5.2. Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật
MT 104: Trẻ biết gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn
– Nhận biết được tiết tấu của bài hát hoặc bản nhạc.
– Sử dụng dụng cụ âm nhạc để goc đẹm theo tiết tấu. Tự chọn và thể hiện được tiết tấu gõ đệm phù hợp với nhịp điệu bài hát.
- YÊU CẦU, CHUẨN BỊ
- Yêu cầu
* Kiến thức:
– Trẻ biết tên gọi và một số đặc điểm của một số con vật nuôi trong gia đình (cấu tạo, tiếng kêu, thức ăn, nơi sống, vận động, sinh sản). Trẻ biết quan sát, so sánh, nhận xét sự giống nhau và khác nhau giữa hai con vật theo những dấu hiệu rõ nét. Biết được mối quan hệ giữa cấu tạo vận động của các con vật với môi trường sống. Trẻ biết cách tiếp xúc đảm bảo an toàn và vệ sinh với các con vật nuôi.
– Trẻ biết tên gọi và một số đặc điểm nổi bật, môi trường sống của một số con vật sống dưới nước. Biết các loại thức ăn và sinh sản của mỗi loài động vật dưới nước. Biết quan sát, nhận xét, so sánh đặc điểm giống và khác nhau giữa chúng. Lợi ích của chúng đối với con người.
– Trẻ gọi đúng tên và nhận xét được những đặc điểm rõ nét của một số con vật sống trong rừng. Trẻ biết được thức ăn, sinh sản, môi trường sống, lợi ích của chúng.
– Trẻ nhận biết được tên gọi, đặc điểm vận động, môi trường sống, lợi ích (tác hại) của một số loại chim và côn trùng. Biết một số loại côn trùng có ích, một số loại côn trùng có hại đối với đời sống con người; biết cách phòng tránh tác động của một số loại côn trùng có hại.
– Trẻ hiểu nội dung bài thơ, thuộc bài thơ, nhớ tên bài thơ, tên tác giả bài thơ: “Mèo đi câu cá”. Thuộc và hiểu nội dung bài thơ: “Nàng tiên Ốc”. Trẻ biết học thuộc và hiểu nội dung bài thơ: “Kiến tha mồi”.
– Trẻ hiểu nội dung, nhớ tên truyện: “Chú Dê đen”.
– Trẻ biết trèo lên xuống thang thể dục – Chạy nâng cao đùi. Trẻ thực hiện đúng kỹ thuật động tác chạy nhanh trong vận động: “Chạy nhanh”. Trẻ thực hiện đúng kỹ thuật động tác chuyền bóng qua bên phải, bên trái – chạy chậm 100m. Biết cách ném trúng đích nằm ngang và nhảy lò cò.
– Trẻ biết vẽ chú vịt con theo các bước gợi ý. Biết xé dán con cá và biết vẽ con cua. Biết thể hiện đề tài theo ý thích của mình. Trẻ biết phối hợp các kỹ năng đã học: xoay tròn, lăn dọc, ấn bẹt…để tạo hình các con côn trùng như: ong, bướm, chuồn chuồn, bọ dừa…biết đặc điểm của một số con côn trùng.
– Trẻ biết vỗ tay theo tiết tấu chậm bài hát: “Thương con mèo”. Trẻ thuộc một số bài hát trong chủ đề. Trẻ biết vỗ tay theo tiết tấu chậm bài hát: “Cá vàng bơi”. Trẻ biết vận động minh họa bài hát: “Đố bạn”. Hát và vỗ tay theo tiết tấu chậm bài hát: “Chị Ong nâu và em bé”.
– Trẻ biết đếm đến 7. Nhận biết các nhóm đồ vật có số lượng 7. Nhận biết chữ số 7. Trẻ nhận biết mối quan hệ hơn kém về số lượng trong phạm vi 7. Trẻ biết thêm, bớt chia nhóm đồ vật có 7 đối tượng làm 2 phần.
– Trẻ biết cách sắp xếp theo quy tắc của 3 đối tượng.
– Trẻ nhận biết và phát âm chính xác các chữ cái i, t, c. Trẻ biết tô màu và đồ trùng khít theo nét chấm mờ chữ cái i, t, c.
* Kỹ năng
– Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, chú ý, ghi nhớ có chủ định cho trẻ. Rèn kĩ năng nhận biết, phân biệt cho trẻ. Trẻ so sánh nhận xét được những điểm giống và khác nhau giữa 2 con vật.
– Rèn kỹ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ. Phát triển kĩ năng cảm thụ văn học, đọc thơ diễn cảm và phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Trẻ trả lời câu hỏi rõ ràng mạch lạc, đánh giá được tính cách nhân vật; phối hợp cùng cô kể lại câu truyện.
– Rèn kỹ năng trèo lên xuống thang – Chạy nâng cao đùi. Rèn kỹ năng chạy nhanh cho trẻ. Rèn kỹ năng chuyền bóng qua phải, qua trái – chạy chậm 100m cho trẻ. Rèn kỹ năng ném trúng đích ngang, nhảy lò cò cho trẻ.
– Rèn kỹ năng vẽ và tô màu con vật cho trẻ. Rèn kỹ năng xé dán và vẽ tạo hình cho trẻ. Rèn luyện các kỹ năng tạo hình: vẽ, tô màu, xé, cắt, dán đề tài theo ý thích tạo ra bức tranh có bố cục đẹp, hài hòa, hợp lý. Rèn các kỹ năng: xoay tròn, lăn dọc, ấn bẹt, miết đất, làm mõm…Phát triển sự khéo léo của đôi bàn tay, phối hợp các kỹ năng để tạo thành sản phẩm, phát triển tính sáng tạo.
– Rèn kỹ năng vỗ tay theo tiết tấu chậm. Rèn kỹ năng vận động minh họa theo cho trẻ. Rèn kỹ năng hát và vận động theo nhạc cho trẻ.
– Rèn kỹ năng đếm đến 7, nhận biết các nhóm có số lượng 7. Rèn kỹ năng thêm bớt trong phạm vi 7. Rèn kỹ năng thêm, bớt chia nhóm đồ vật có 7 đối tượng làm 2 phần cho trẻ.
– Rèn kỹ năng nhận biết và phát âm chữ cái. Rèn kỹ năng tô, đồ trùng khít theo nét chấm mờ.
– Rèn kỹ năng đọc thơ diễn cảm, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ mạch lạc rõ ràng.
* Thái độ
– Trẻ yêu quý, có ý thức chăm, sóc bảo vệ các con vật nuôi gần gũi quen thuộc trong gia đình. Có ý thức bảo vệ nguồn động vật sống dưới nước, bảo vệ môi trường nước. Trẻ ý thức được cần phải bảo vệ, nảo tồn động vật quý hiếm trong rừng. Trẻ biết chăm sóc, bảo vệ các con chim và con côn trùng có ích.
– Trẻ có thái độ tập trung, chú ý, hứng thú tích cực tham gia vào các hoạt động học tập chung ở lớp.
– Có ý thức tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn. Biết giữ gìn sản phẩm mình làm ra.
– Giáo dục trẻ bảo vệ các con côn trùng có ích cho đời sống con người. Vệ sinh sạch sẽ nơi ở và môi trường xung quanh để ngăn chặn sự sinh sản của các con côn trùng có hại. Biết cảnh giác, phòng tránh tác động của các con côn trùng có hại.
- Chuẩn bị
- Trang trí, tạo môi trường lớp học
– Làm đồ dùng, đồ chơi phục vụ chủ đề: “Động vật” như: các con vật, cây xanh, cây ăn quả, mô hình ngôi nhà, đồ chơi nấu ăn, đồ chơi bác sỹ, đồ chơi bán hàng, sách truyện có nội dung tranh ảnh về chủ đề động vật… đảm bảo phong phú đa dạng về chủng loại, màu sắc, chất liệu.
– Các khu vực trong lớp được trang trí, bố trí sắp xếp theo hướng tận dụng các không gian để cho trẻ hoạt động phù hợp, linh hoạt, đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu “Học bằng chơi” của trẻ. Cải tạo môi trường hấp dẫn, với nhiều đồ dùng học tập mang tính tự học, tự khám phá và thân thiện trong lớp học nhằm tạo cơ hội phát triển cho trẻ.
– Tận dụng nguyên vật liệu thiên nhiên, vật liệu phế thải sẵn có tại địa phương như vỏ cây, vỏ lạc, bìa cát tông, vỏ sữa chua để trẻ sáng tạo cùng cô làm đồ dùng đồ chơi phục vụ chủ đề và cho trẻ trải nghiệm. Sưu tầm tranh ảnh về chủ đề.
– Đảm bảo an toàn về mặt tâm lý cho trẻ và thường xuyên được giao tiếp, thể hiện mối quan hệ thân thiện giữa trẻ với trẻ và
trẻ với những người xung quanh.
– Hành vi, cử chỉ của giáo viên đối với trẻ, đối với người khác luôn mẫu mực để trẻ học tập và noi theo. Gần gũi yêu thương và sẵn sàng chia sẻ, hỗ trợ kịp thời, tạo niềm tin cho trẻ.
– Cô luôn tạo không khí giao tiếp cởi mở, thân thiện, gần gũi giữa trẻ với trẻ, giữa trẻ với cô giáo. Luôn tạo tâm thế thoải mái cho trẻ, để trẻ hào hứng, tích cực tham gia vào các hoạt động.
– Thường xuyên trò chuyện, gần gũi cùng trẻ để hiểu nhu cầu, sở thích của trẻ.
- Đồ dùng dạy học của cô
– Giáo án, máy tính, tivi, que chỉ…
– Bài giảng điện tử. Nhạc các bài hát trong chủ đề.
– Tranh ảnh về chủ đề, nội dung các hoạt động, bộ tranh hướng dẫn trẻ thực hiện sách.
– Tranh mẫu các hoạt động tạo hình. Tranh minh họa, tranh thơ, tranh truyện…
– Bộ dạy toán.
– Các tư liệu, video cho trẻ khám phá, mở rộng thêm về chủ đề đang học.
– Các nguyên vật liệu tự nhiên có sẵn nhằm phục vụ việc dạy và học trong chủ đề.
- Tài liệu, học liệu của trẻ
– Mũ múa, phách tre, xắc xô, lôtô, tranh ảnh về chủ đề đang học.
– Vòng, gậy thể dục; bóng; ghế thể dục.
– Những bức tranh về chủ đề, lô tô, sách báo, truyện có liên quan đến chủ đề.
– Đồ dùng đồ chơi ở các góc: Bộ đồ chơi xây dựng, Đồ chơi nấu ăn, đồ chơi bán hàng, đu quay, cầu trượt, xích đu, cây xanh,
cây ăn quả, mô hình ngôi nhà, các con vật, đồ chơi góc toán…
– Thẻ chữ cái I, t, c, thẻ chữ số từ 1 đến 7, …
– Tranh thơ chữ to, bộ ghép tranh chuyện, bài thơ…
– Sách tập tô và làm quen chữ cái; Sách làm quen với toán qua các con số, Bé làm quen với toán và tập tô chữ số; Sách tạo
hình, toán, bút sáp màu, bút chì, bảng, phấn, đất nặn, kéo…
– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dùng phục vụ cho chủ đề.
– Tranh ảnh, sách báo về chủ đề.
– Tranh, truyện thơ chủ đề về: “Động vật”.
– Một số hột hạt, lá cây…Chậu cây cảnh, bút màu, giấy vẽ A4
File đính kèm: