KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ: CÂY VÀ NHỮNG BÔNG HOA ĐẸP- KHỐI NHÀ TRẺ, LỚP A2

Lượt xem:

Đọc bài viết

MỤC TIÊU

  1. Lĩnh vực phát triển thể chất.

a, Phát triển vận động

* MT2: Cân nặng bình thường của trẻ 36 tháng tuổi. Chiều cao bình thường của trẻ 36 tháng tuổi:

– Kiểm tra sức khỏe, theo dõi sức khỏe định kỳ cho trẻ. Cân đo sức khỏe cho trẻ hàng tháng/hàng quý.

– Cô phối kết hợp với phụ huynh để chăm sóc sức khỏe cho trẻ và có chế độ dinh dưỡng hợp lí đáp ứng nhu cầu phát triển của độ tuổi trẻ.

* MT 3: Trẻ thực hiện các động tác trong bài tập thể dục, hít thở, tay, lưng/ bụng và chân

– Trẻ biết thực hiện các động tác trong bài thể dục sáng và tập các bài tập phát triển chung ở giờ học.

– Tập kết hợp theo bản nhạc/ bài hát hoặc theo hiệu lệnh

* MT 5: Trẻ biết thực hiện phối hợp vận động tay- mắt: tung- bắt bóng với cô; ném vào đích xa (đích xa 70-100cm)

– Trẻ biết ném trúng đích trong khoảng 70-80cm , khi ném giơ cao tay và ném túi cát vào đích không ra ngoài.

* MT 8: Trẻ biết nhún, bật

– Trẻ biết nhún bật tại chỗ, biết bật liên tiếp 3 đến 5 cái

– Trẻ biết bật qua vạch kẻ, phát triển thể chất cho trẻ.

b, Giáo dục dinh dưỡng và phát triển

* MT 15: Trẻ làm được một số việc với sự giúp đỡ của người lớn (Ngồi vào bàn ăn, cầm thìa xúc ăn, cầm cốc uống nước).

– Tập cho trẻ thói quen tự phục vụ:

+ Dạy trẻ tự xúc cơm, uống nước.

+ Hướng dẫn trẻ mặc quần áo, đi dép, đi vệ sinh, cởi quần áo khi bị bẩn, bị ướt

+ Cho trẻ thực hành một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau mặt.

* MT 16: Trẻ chấp nhận đội mũ khi ra nắng, đi giày dép, mặc quần áo ấm khi trời lạnh.

– Trò chuyện với trẻ về một số thói quen tốt trong sinh hoạt hàng ngày: đội mũ khi ra nắng, đi giày dép, mặc quần áo ấm khi

trời lạnh.

  1. Lĩnh vực phát triển nhận thức

* MT 19: Trẻ biết sờ nắn, nhìn nghe, ngửi, nếm để nhận biết đặc điểm nổi bật của đối tượng.

– Sờ, nắn, nhìn, ngửi…đồ vật, hoa, quả để nhận biết đặc điểm nổi bật

– Sờ, nắn đồ vật đồ chơi để nhận biết cứng- mềm, trơn- nhẵn, xù xì:

– Nếm vị của một số thức ăn, quả (ngọt – mặn – chua).

* MT 23: Trẻ chỉ/ lấy/ nói tên đồ dùng, đồ chơi hoa quả, con vật quen thuộc và một số PTGT theo yêu cầu của người lớn.

– Trò chuyện cùng trẻ khám phá về tên, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

– Trẻ nhận biết và gọi tên một số đặc điểm của một số loại quả, trẻ biết ích lợi của các loại quả đối với sức khoẻ.

* MT 24: Trẻ nhận biết được màu cam, màu xanh nước biển, màu đen..

–  Trẻ nhận biết và phân biệt được màu cam và màu xanh nước biển qua một số loại thực vật quen thuộc.

–  Trẻ gọi đúng tên màu khi cô hỏi.

* MT 28: Trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động khám phá, bước đầu hình thành kỹ năng quan sát, nhận xét ghi nhớ.

– Cùng trẻ quan sát các loại cây có trong sân trường …

– Quan sát thời tiết: cùng trò chuyện với trẻ về các hiện tượng thời tiết: nắng mưa, sấm chớp.

  1. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ

* MT 30: Trẻ thực hiện được nhiệm vụ gồm 3-4 hành động.

– Cô đưa ra yêu cầu: cất lấy đồ chơi, thực hiện bài học… gồm 3-4 hành động để trẻ thực hiện.

– VD: Cô yêu cầu trẻ cất đồ chơi lên giá/ đi rửa tay/ lau khô tay bằng khăn…

* MT 32: Trẻ hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản: Trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và hành động của các nhân vật.

– Biết trò chuyện với cô và bạn bè về chủ đề, luôn đặt ra các câu hỏi: Ai đây? đang làm gì?

– Trẻ thích nghe kể chuyện và biết kể lại truyện cùng cô câu chuyện: Cây táo; Quả thị

* MT 33: Trẻ phát âm rõ tiếng.

– Luyện tập phát âm các âm tiếng việt khác nhau.
– Sử dụng các từ chỉ đồ vật, con vật, đặc điểm, hành động quen thuộc trong giao tiếp.

* MT34: Trẻ đọc được bài thơ, ca dao, đồng dao với sự giúp đỡ của cô giáo

– Trẻ nhớ và đọc thuộc được bài thơ: Hoa kết trái; Bắp cải xanh; Cây dây leo

– Trẻ nhớ và biết đọc các bài ca dao, đồng dao: Dung dăng dung dẻ, nu na nu nống, tập tầm vông….

* MT 37: Trẻ biết bày tỏ nhu cầu của bản thân

– Cô gợi ý, hướng dẫn để trẻ nói với cô các nhu cầu của bản thân như: uống nước, đi vệ sinh, uống sữa… bằng câu ngắn, câu dài: Cô ơi, con uống nước; Cô ơi, con đói…..

  1. Lĩnh vực phát triển tình cảm kỹ năng xã hội và thẩm mĩ.

* MT 47: Trẻ biết chào, tạm biệt, cảm ơn, vâng ạ

– Thực hiện một số hành vi văn hóa và giao tiếp: chào tạm biệt, cảm ơn, nói từ “dạ”; “vâng ạ”; chơi cạnh bạn không đánh, cấu bạn

* MT 48: Trẻ biểu hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ TC: bế em, cho em ăn, nghe điện thoại…

– Trẻ chơi các trò chơi góc thao tác vai: Bé chơi với búp bê; cho em ăn, ru em ngủ

– Trẻ biết thể hiện vai chơi, biết diễn đạt một số lời nói, hành động của mình qua các vai chơi.

* MT 50: Thực hiện một số yêu cầu của người lớn

– Trẻ thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt ở nhóm lớp: Xếp hàng chờ đến lượt, để đồ chơi vào nơi quy định.

* MT 51: Biết hát và vận động đơn giản theo một vài bài hát, bản nhạc quen thuộc.

– Trẻ thích hát: Quả; Màu hoa

– Thích nghe hát, thích hát cùng cô và các bạn một số bài hát trong chủ đề: Hoa trường em; Em yêu cây xanh

– Chơi các trò chơi âm nhạc: Nhún theo điệu nhạc; Tai ai tinh ; Nghe âm thanh to nhỏ

* MT 52: Trẻ thích tô màu, vẽ, nặn, xé, xếp hình, xem tranh (cầm bút di màu, vẽ nguệch ngoạc).

– Trẻ khéo léo khi thực hiện một số vận động tinh: Cầm bút tô màu,

– Biết thể hiện kỹ năng phối hợp tay- mắt trong hoạt động nghệ thuật

  1. YÊU CẦU, CHUẨN BỊ
  2. Yêu cầu
  3. Kiến thức

– Trẻ thực hiện được các động tác trong bài tập thể dục: hít thở, tay, lưng/ bụng và chân.

– Trẻ biết ném trúng đích trong khoảng 70-80cm , khi ném giơ cao tay và ném túi cát vào đích không ra ngoài.

– Trẻ biết nhún bật tại chỗ, biết bật liên tiếp 3 đến 5 cái. Trẻ biết bật qua vạch kẻ, phát triển thể chất cho trẻ.

– Trẻ nhận biết và gọi tên một số đặc điểm của quả cam, quả chuối

– Trẻ nhận biết được tên gọi, nhận biết được một số đặc điểm (cánh hoa; cành hoa; lá hoa; hương thơm;….) của hoa hồng – hoa cúc.

– Trẻ nhận biết được tên gọi, nhận biết được một số đặc điểm su hào – cà chua.

– Trẻ biết tên truyện, hiểu nội dung câu truyện ngắn đơn giản như truyện: “Cây táo; Quả thị”

– Nghe các bài thơ, ca dao, đồng dao. Đọc được bài thơ ca dao đồng dao vơi sự giúp đỡ của cô giáo như bài thơ: Hoa kết trái; Bắp cải xanh; Cây dây leo

– Trẻ biết hát theo cô bài hát, bản nhạc quen thuộc: Quả; Màu hoa

– Trẻ lắng nghe cô hát một số bài hát: Hoa trường em; Em yêu cây xanh

– Trẻ nhận biết và phân biệt được màu cam  màu xanh nước biển

– Trẻ biết cầm bút bằng ba đầu ngón tay, biết cầm bút bằng tay phải và tô màu kín hình

  1. Kỹ năng.

– Vận động cổ tay, bàn tay, ngón tay khéo léo để thể dục sáng, xếp hình

– Rèn luyện tố chất giữ thăng bằng của cơ thể. Rèn kỹ năng khéo léo, tính kiên trì, tập trung và sự mạnh dạn, tự tin cho trẻ.

– Rèn luyện sự khéo léo, trẻ mạnh dạn tự tin. Rèn kỹ năng bật tại chỗ; phát triển cơ chân, rèn khả năng khéo léo của đôi chân

– Rèn trẻ chú ý có chủ định, chú ý nói theo cô, phát âm rõ từ khi kể chuyện, đọc thơ theo cô.

– Rèn khả năng quan sát và trả lời một số câu hỏi của cô.

– Rèn trẻ nhớ tên bài hát, hát cùng với cô theo giai điệu của bài hát, vận động theo nhịp bài hát cùng với cô.

– Rèn khả năng diễn tả mạch lạc, rõ ràng. Phát triển ngôn ngữ: nói từ “màu cam”, “màu xanh nước biển”.

– Rèn kỹ năng tô màu khéo léo, kín hình, không chờm ra ngoài.

c.Thái độ

– Thích nghi với nề nếp thói quen ở nhóm lớp.

– Trẻ có ý thức tổ chức, kỷ luật trong tập luyện, biết tập luyện đem lại sức khỏe tốt cho cơ thể.

– Biết giữ gìn vệ sinh không nghịch bẩn, biết bảo cô rửa tay cho khi tay bẩn.

– Thích hoạt động tạo hình, xâu vòng, xếp, nặn, xem tranh, đọc thơ, ca dao, đồng dao, nghe truyện

– Giáo dục trẻ có một số thói quen tốt cũng như lễ phép với mọi người.

– Trẻ biết ích lợi của các loại quả đối với sức khoẻ.

– Trẻ biết giữ gìn, trân trọng sản phẩm của mình, của bạn tạo ra.

– Biết chơi với bạn không tranh giành đồ chơi, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi.

File đính kèm: