KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ: Bản thân – Tết Trung thu- khối 5 tuổi- LỚP A5

Lượt xem:

Đọc bài viết

  1. MỤC TIÊU
  2. Phát triển thể chất

1.1. Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động 

MT 3: Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động và kiểm soát được vận động

– Trẻ thực hiện di chuyển trên ghế thế dục không cần sự hỗ trợ: “Đi trên ghế thể dục đầu đội túi cát”; “Đi nối bàn chân tiến lùi”.

MT 5: Trẻ biết phối hợp tay – mắt – chân khéo léo khi bò, trườn theo bài tập.

– Trẻ thực hiện phối hợp tay – chân trong vận động: “Bò bằng bàn tay, cẳng chân”.

MT 6: Trẻ thực hiện được bài tập dùng sức bật của chân và giữ được thăng bằng khi thực hiện bật – nhảy.

– Trẻ thực hiện dùng sức bật của chân và giữ được thăng bằng khi thực hiện vận động: “Bật liên tục qua các vòng”

1.2. Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe

MT 9: Trẻ có thể lựa chọn một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm.

– Trẻ nhận biết nhóm thực phẩm giàu chất đạm: thịt cá…

– Trẻ nhận biết nhóm thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng: rau, quả…

– Nhận biết, phân loại thực phẩm có lợi, có hại cho sức khỏe.

– Trẻ biết phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm. 

MT 11:  Biết ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống nước đun sôi để khỏe mạnh. Không uống nhiều nước ngọt, nước có ga, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo không có lợi cho sức khỏe.

– Trẻ ăn được nhiều loại thức ăn. Biết ăn chín, uống nước đun sôi để cơ thể khỏe mạnh thông qua hoạt động tìm hiểu, trò chuyện: “Bé lớn lên như thế nào”.

– Trẻ biết việc uống nhiều nước ngọt sẽ có hại cho cơ thể, không tốt cho sức khỏe

1.3. Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe

– MT 15: Trẻ có một số hành vi và thói quen tốt trong vệ sinh phòng bệnh.

– Vệ sinh răng miệng hàng ngày.

– Ra nắng đội mũ, đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh.

– Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt…

– Che miệng khi ho, hắt hơi.

– Đi vệ sinh đúng nơi quy định.

– Bỏ rác đúng nơi quy định; không nhổ bạy ra lớp.

1.4. Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh

– MT 18: Nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ:

– Biết gọi người lớn khi gặp trường hợp khẩn cấp: cháy (hỏa hoạn), có bạn/người rơi xuống nước, ngã chảy máu.

– Biết tránh một số trường hợp không an toàn:

+ Khi người lạ bế ẵm, cho kẹo bánh, uống nước ngọt, rủ đi chơi.

+ Ra khỏi nhà, khu vực trường, lớp khi không được phép của người lớn, cô giáo.

– Biết địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân và khi bị lạc biêt hỏi, gọi người lớn giúp đỡ.

– Kêu cứu khi người lạ sờ vào người, sờ vào bộ phận sinh dục, kêu cứu khi bị bắt cóc, dọa nạt…

  1. Phát triển nhận thức

2.1. Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán

*Nhận biết số đếm, số lượng

MT 33: Trẻ nhận biết các số từ 5-10 và sử dụng các số đó để chỉ số lượng và số thứ tự.

– Nhận biết các số và sử dụng các số lượng trong phạm vi 10 để chỉ số lượng và số thứ tự.

– Chọn thẻ chữ số tương ứng (Hoặc viết) với số lượng đã đếm được.

+ Nhận biết các số từ 1 đến 6 để chỉ số lượng và số thứ tự, chọn thẻ số tương ứng trong hoạt động: “Ôn số lượng 5”; “Đếm đến 6. Nhận biết nhóm đối tượng có số lượng là 6. Nhận biết số 6”.

* Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian

MT42: Trẻ biết sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đò vật so với vật làm chuẩn 

– Trẻ xác định vị trí của đồ vật: phía trên – phía dưới, phía trước – phía sau có sự định hướng; Xác định phía phải, phía trái của bạn khác của đối tượng khác (có sự định hướng)

2.2. Khám phá xã hội

* Nhận biết bản thân, gia đình trường lớp, mầm non và cộng đồng

MT 44: Trẻ nói đúng họ tên, ngày sinh, giới tính của bản thân khi được trò chuyện.

– Họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân khi được hỏi, trò chuyện và trong các hoạt động học.

MT 50: Trẻ nhận biết được chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể.

– Trẻ nhận biết được các giác quan của cơ thể. Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể trong hoạt động: “Tìm hiểu một số bộ phận trên cơ thể”.

  1. Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp

3.1. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hằng ngày

MT 58: Trẻ miêu tả sự việc với một số thông tin về hành động, tính cách, trạng thái…của nhân vật.

– Trẻ nhớ tên truyện, hiểu nội dung truyện và biết miêu tả một số hành động, tính cách, trạng thái…của nhân vật trong truyện: “Câu chuyện của tay phải tay trái”; “Giấc mơ kỳ lạ”

MT 62: Trẻ đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao.

– Trẻ nhớ tên bài thơ, hiểu nội dung và thuộc bài thơ: “Tay ngoan”; “Trăng ơi từ đâu đến”

3.2. Làm quen với việc đọc – viết

MT 70: Trẻ nhận biết và gọi tên chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.

+ Trẻ nhận biết, phận biệt được chữ cái a,ă,â trong hoạt động: “Làm quen chữ cái: a,ă,â”.

MT 71: Trẻ biết tô, đồ các nét chữ, sao chép một số ký hiệu, chữ cái, tên của mình.

+ Trẻ biết tô, đồ các chữ cái a,ă,â. 

  1. Phát triển tình cảm – xã hội

4.1. Thể hiện ý thức về bản thân

MT 72: Trẻ nói được họ tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố mẹ, địa chỉ nhà hoặc số điện thoại.

– Nói được họ tên, tuổi, đặc điểm bên ngoài, giới tính của bản thân là nam hay nữ.

MT 73:  Trẻ nói được điều bé thích, không thích, những việc trẻ làm được và việc không làm được.

– Trẻ nói điều bé thích, không thích,

– Trẻ nhận biết những việc trẻ có thể làm được và chưa làm được theo khả năng của bản thân.

MT 74:  Nói được mình có điểm gì giống và khác bạn (dáng vẻ bề ngoài, giới tính, sở thích và khả năng)

– Nói được điểm giống và khác nhau giữa mình với bạn về dáng vẻ bề ngoài, giới tính, sở thích và khả năng. Biết tôn trọng sự khác biệt giữa bản thân và người khác trong hoạt động: “Phân biệt một số đặc điểm của mình và của bạn”.

4.2. Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh

MT 79: Trẻ nhận biết và bộc lộ được một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ qua tranh; qua

nét mặt, cử chỉ, giọng nói của mình và người khác.`

– Trẻ nhận biết và thể hiện cảm xúc của bản thân phù hợp với tình huống qua lời nói, cử chỉ, nét mặt, với mọi người xung quanh qua các hoạt động.

4.3. Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội

MT 86:  Trẻ biết không nhận quà, không đi theo người lạ.

– Trẻ biết không đi theo người lạ và nhận quà của người lạ.

– Trẻ biết tự bảo vệ bản thân và bảo vệ bạn trước người xấu không đi chơi hay đi một mình khi không có người thân bên đi cùng.

– Trẻ biết kêu cứu khi có người lạ tấn công.

MT 87: Trẻ nhận biết “Giới hạn của cơ thể”, biết một số bộ phận trên cơ thể là “bất khả xâm phạm”

– Trẻ biết trong bất kỳ tình huống nào, không ai được chạm vào vùng kín của trẻ và không ai có thể ra lệnh cho trẻ chạm vào vùng kín của người khác.

– Trẻ biết rằng có những bộ phận cơ thể gọi là vùng riêng tư vì không ai được phép nhìn thấy. Chỉ có bố mẹ mới được nhìn thấy con không mặc quần áo, còn những người khác chỉ được gặp con sau khi con đã mặc đồ. Bác sĩ có thể nhìn thấy con không mặc đồ là vì bác sĩ đang khám cho con và lúc đó có bố mẹ bên cạnh.

MT 88: Trẻ biết được một số quyền trẻ em: Quyền sống; Quyền được chăm sóc sức khỏe; Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng; Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu. (Điều 12,14,15,16 Luật trẻ em 2016

– Trẻ em có quyền được bảo vệ tính mạng, được bảo đảm tốt nhất các điều kiện sống và phát triển.

– Trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh.

– Trẻ em có quyền được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.

– Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh.

MT 89:  Trẻ biết được một số bổn phận của trẻ em đối với gia đình, đối với nhà trường; đối với bản thân; bổn phận với xã hội, quê hương đất nước (Điều 37, 38, 41 Luật trẻ em 2016)

* Đối với bản thân

– Trẻ sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể.

– Trẻ chăm chỉ học tập, không tự ý bỏ học, không rời bỏ gia đình sống lang thang.

  1. Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ

* Một số kĩ năng trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình 

MT 96: Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ….

– Hát đúng giai điệu bài hát

– Thuộc và hát đúng lời ca.

– Hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ…..

+ Trẻ thuộc và hát đúng giai điệu bài hát: “Mừng sinh nhật”; “Mời bạn ăn”

MT 97: Trẻ vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc

với các hình thức (vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa).

– Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc.

– Trẻ gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn.

+ Trẻ biết hát và vận động minh họa theo nhịp bài: “Rước đèn dưới trăng”; “Cái mũi”.

MT 98: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối

+ Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ, tô màu để thực hiện bài tạo hình: “Vẽ áo sơ mi; Vẽ, tô màu chân đung bé”.

MT 99: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng cắt, xé, dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hòa, bố cục cân đối.

+ Trẻ biết phối hợp các kỹ năng vẽ, cắt, xé, dán để thực hiện bài tạo hình: “Cắt dán đôi tất”; “Làm đèn trung thu”

MT 100: Trẻ biết phối hợp các kỹ năng nặn để tạo thành các sản phẩm có bố cục cân đối.

– Phối hợp các kỹ năng nặn để tạo thành các sản phẩm có bố cục cân đối. 

+ Trẻ biết các kỹ năng nặn để tạo thành sản phẩm: “Nặn mâm ngũ quả ngày Tết trung thu”.

  1. YÊU CẦU, CHUẨN BỊ
  2. Yêu cầu

* Kiến thức:

– Trẻ biết phân biệt giữa bản thân mình với người khác, biết đặc điểm, sở thích…của mình và của các bạn, biết mình là bạn trai hay bạn gái và ăn mặc phù hợp với giới tính của mình

– Trẻ biết ý nghĩa của ngày Tết trung thu và các hoạt động diễn ra trong ngày Tết trung thu.

– Trẻ biết một số bộ phận trên cơ thể mình, biết đâu là vùng kín cần được bảo vệ, giữ gìn.

– Trẻ biết ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng để cơ thể lớn nhanh và khỏe mạnh.

– Trẻ biết tên các góc chơi. Biết tên gọi, đặc điểm, công dụng của các loại đồ dùng đồ chơi trong lớp. Trẻ biết được cách sử dụng các đồ dùng đồ chơi, dụng cụ học tập.

– Trẻ biết dùng 2 chân bật liên tục qua các vòng; Biết cách bò bằng bàn tay, cẳng chân và chui qua cổng; Biết đi trên ghế thể dục đầu đội túi cát và không làm rơi túi cát.

– Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái a, ă, â và tìm chữ cái a, ă, â trong từ trong tiếng. Trẻ biết tô, đồ các chữ cái a, ă, â.

– Trẻ nhận biết được phía trước – phía sau, phía trên – phía dưới của đối tượng khác. Trẻ biết xác định phía trái – phía phải của bạn khác, của đối tượng khác; Trẻ nhận biết số lượng trong phạm vi 5. Nhận biết số 5; Trẻ biết đếm đến 6. Nhận biết các nhóm có 6 đối tượng. Nhận biết số 6.

– Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, thuộc và hiểu nội dung bài thơ: “Trăng ơi từ đâu đến” ; “Tay ngoan”; Trẻ nhớ tên chuyện, hiểu nội dung câu truyện: “Câu chuyện của tay phải, tay trái”, “Giấc mơ kỳ lạ”.

– Trẻ biết vẽ và tô màu chân dung bé; Biết vẽ áo sơ mi; Biết cách vẽ, cắt, dán để tạo thành đôi tất.

– Trẻ biết nặn các loại quả để xếp thành mâm ngũ quả trang trí ngày Tết trung thu.

– Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, thuộc và hát đúng giai điệu bài hát: “Mừng sinh nhật”, “Mời bạn ăn”; Trẻ biết hát kết hợp vận động bài: “Rước đèn dưới ánh trăng”, “Cái mũi”. Biết tên bài hát, tên tác giả và lắng nghe cô hát bài: “Em là bông hồng nhỏ”, Chiếc đèn ông sao, Ngày đầu tiên đi học, Ru con”. Biết tên trò chơi và cách chơi của TCÂN: “Ai nhanh nhất, Nghe giai điệu đoán tên bài hát”.

– Trẻ được làm quen với một số trò chơi và biết cách chơi trò chơi.

– Trẻ biết không đi theo người lạ và không nhận quà của người lạ.

* Kỹ năng

– Rèn kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định.

– Rèn kỹ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ.

– Rèn cho trẻ kỹ năng hát đúng giai điệu, hát theo nhịp bài hát. Kỹ năng vận động theo nhạc.

– Rèn kỹ năng bật liên tục qua các vòng không chạm vào vòng. Kỹ năng đi trên ghế thể dục đầu đội túi cát và không làm rơi túi cát. Kỹ năng bò bằng bàn tay, cẳng chân và chui qua cổng. Kỹ năng đi nối bàn chân tiến, lùi.

– Rèn kĩ năng nhận biết và phát âm các chữ cái a, ă, â. Kỹ năng tô, đồ chữ cái, chữ số.

– Rèn kĩ năng đếm đến 6 và nhận biết các nhóm đối tượng có số lượng khác nhau. Kĩ năng nhận biết phía trước – phía sau, phía trên – phía dưới của đối tượng khác. Xác định phía trái – phía phải của bạn khác, của đối tượng khác.

– Rèn kĩ năng vẽ, tô màu và bố cục tranh hợp lý. Kĩ năng tạo hình bằng nhiều cách: cắt, dán, nặn…cho trẻ.

*Thái độ

– Trẻ yêu quý, coi trọng bản thân và tuân theo quy định chung, quan tâm, hợp tác cùng các bạn thực hiện tốt công việc được phân công.

– Trẻ biết giữ gìn bảo vệ bản thân, các giác quan, các bộ phận trên cơ thể.

– Biết yêu quý và tự hào về cơ thể mình.

– Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường giúp cơ thể khỏe mạnh; bảo vệ đồ dùng đồ chơi chung của trường lớp.

– Hứng thú tham gia vào các hoạt động chung.

  1. Chuẩn bị
  2. Trang trí, tạo môi trường lớp học

– Làm đồ dùng, đồ chơi phục vụ chủ đề “Bản thân” như: quần áo, mũ, giày dép, balo, cây xanh, cây ăn quả, mô hình đèn trung thu, đồ chơi nấu ăn, đồ chơi bác sỹ, đồ chơi bán hàng, sách truyện có nội dung tranh ảnh về chủ đề bản thân… đảm bảo phong phú đa dạng về chủng loại, màu sắc, chất liệu.

– Các khu vực trong lớp được trang trí, bố trí sắp xếp theo hướng tận dụng các không gian để cho trẻ hoạt động phù hợp, linh hoạt, đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu “Học bằng chơi” của trẻ. Cải tạo môi trường hấp dẫn, với nhiều đồ dùng học tập mang tính tự học, tự khám phá và thân thiện trong lớp học nhằm tạo cơ hội phát triển cho trẻ.

– Tận dụng nguyên vật liệu thiên nhiên, vật liệu phế thải sẵn có tại địa phương như vỏ cây, vỏ lạc, bìa cát tông, vỏ sữa chua để trẻ sáng tạo cùng cô làm đồ dùng đồ chơi phục vụ chủ đề và cho trẻ trải nghiệm. Sưu tầm tranh ảnh về chủ đề. 

– Đảm bảo an toàn về mặt tâm lý cho trẻ và thường xuyên được giao tiếp, thể hiện mối quan hệ thân thiện giữa trẻ với trẻ và

trẻ với những người xung quanh.

– Hành vi, cử chỉ của giáo viên đối với trẻ, đối với người khác luôn mẫu mực để trẻ học tập và noi theo. Gần gũi yêu thương và sẵn sàng chia sẻ, hỗ trợ kịp thời, tạo niềm tin cho trẻ.

– Cô luôn tạo không khí giao tiếp cởi mở, thân thiện, gần gũi giữa trẻ với trẻ, giữa trẻ với cô giáo. Luôn tạo tâm thế thoải mái cho trẻ, để trẻ hào hứng, tích cực tham gia vào các hoạt động.

– Thường xuyên trò chuyện, gần gũi cùng trẻ để hiểu nhu cầu, sở thích của trẻ.

  1. Đồ dùng dạy học của cô

– Giáo án, máy tính, tivi, que chỉ…

– Bài giảng điện tử. Nhạc các bài hát trong chủ đề.

– Tranh ảnh về chủ đề, nội dung các hoạt động, bộ tranh hướng dẫn trẻ thực hiện sách.

– Tranh mẫu các hoạt động tạo hình. Tranh minh họa thơ, truyện…Bộ dạy toán.

  1. Tài liệu, học liệu của trẻ

– Mũ múa, phách tre, xắc xô, lôtô, tranh ảnh về chủ đề Trường mầm non….

– Vòng, gậy thể dục; bóng; ghế thể dục.

– Những bức tranh về chủ đề, lô tô, sách báo, truyện có liên quan đến chủ đề.

– Đồ dùng đồ chơi ở các góc: Bộ đồ chơi xây dựng,  Đồ chơi nấu ăn, đồ chơi bán hàng, đu quay, cầu trượt, xích đu, cây xanh,

cây ăn quả, mô hình lồng đèn trung thu, đồ chơi góc toán…

– Thẻ chữ cái a, ă, â, thẻ chữ số từ 1 đến 6, …

– Tranh thơ chữ to, bộ ghép tranh chuyện, bài thơ…

– Sách tập tô và làm quen chữ cái; Sách làm quen với toán qua các con số, Bé làm quen với toán và tập tô chữ số; Sách tạo

hình, toán, bút sáp màu, bút chì, bảng, phấn, đất nặn, kéo…

– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dùng phục vụ cho chủ đề.

– Tranh ảnh, sách báo về chủ đề.

– Tranh, truyện thơ chủ đề về “Bản thân”.

– Một số hột hạt, lá cây…Chậu cây cảnh, bút màu, giấy vẽ A4

– Các tranh ảnh về các hoạt động của trẻ về ngày Tết trung thu.

File tệp đính kèm: