KẾ HOẠCH CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN- TẾT TRUNG THU- KHỐI 4 TUỔI
Lượt xem:
- MỤC TIÊU
- Lĩnh vực phát triển thể chất
a .Phát triển vận động
MT 2: Trẻ thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.
– Trẻ tập luyện để cơ thể khỏe mạnh và con người có được trạng thái thoải mái về thể chất và tinh thần
– Hô hấp: hít vào, thở ra.
-Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên.
– Lưng, bụng, lườn:
+ Nghiêng người sang trái, sang phải.
– Chân:
+ Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ
MT 3: Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
– Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3m
MT 5: Trẻ phối hợp được tay- mắt trong vận động :
– Tung bắt bóng với người đối diện ( Cô, bạn): bắt được 3 lần liền không rơi bóng (Khoảng cách 3m)
MT6: Trẻ thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
– Trẻ bò được trong đường dích dắc (3-4 điểm dích dắc, cách nhau 2m) không chệch ra ngoài.
- Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
MT 11: Trẻ biết ăn để cao lớn, khỏe mạnh, thông minh và biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng.
MT 13: Trẻ tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn.
– Cầm bát bằng tay phải
– Xúc ăn miếng nhỏ.
– Không rơi vãi, nhặt cơm vương vãi bỏ vào đĩa
- Lĩnh vực phát triển nhận thức
MT 21: Trẻ phối hợp các giác quan để xem xét sự vật hiện tượng như kết hợp nhìn, sờ, nếm…để tìm hiểu đặc điểm của đối tượng.
– Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể.
MT 37: Trẻ sử dụng được dụng cụ để đo độ dài, dung tích của 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh.
– Đo độ dài một vật bằng một đơn vi đo
MT 38: Trẻ chỉ ra được các điểm giống, khác nhau giữa 2 hình (tròn và tam giác, vuông và hình chữ nhật… )
– Trẻ biết so sánh sự khác nhau và giống nhau của các hình: Hình vuông và hình tam giác, hình tròn và hình chữ nhật .
MT 40: Trẻ sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với người khác
– Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác:( phía trước- phía sau; phí trên- phía dưới; phía phải- phía trái).
MT 42: Trẻ nói được họ và tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi và trò chuyện
– Nhận biết được 1 số quyền và bổn phận của bản thân (với bản thân, với người khác)
– Củng cố nhận thức của trẻ em về văn hóa của chính mình
– Quyền bất khả xâm phạm của cơ thể
– Họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân
– Biết một số kỹ năng bảo vệ bản thân phòng, tránh xâm hại, bảo hành.
– Bốn loại quyền của trẻ em: quyền được sống, quyền được bảo vệ, quyền được phát triển, quyền được tham gia
MT 47: Trẻ nói được tên và một vài đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.
– Tìm hiểu để nhận ra một số cách ứng xử không công bằng với bạn trai và bạn gái
– Khám phá đặc điểm giống nhau và khác nhau và khác nhau của bạn trai và bạn gái, các khả năng, nhu cầu giống nhau của bạn trai – bạn gái
– Họ tên một vài đặc điểm của các bạn; các hoạt động của trẻ ở trường.
– Nhận ra một số cách ứng xử không công bằng với bạn trai và bạn gái
– Đặc điểm giống nhau và khác nhau và khác nhau của bạn trai và bạn gái, các khả năng, nhu cầu giống nhau của bạn trai – bạn gái
MT 49: Trẻ kể tên và nói đặc điểm của một số ngày lễ hội
– Đặc điểm nổi bật của một số ngày lễ hội, sự kiện văn hóa của quê hương, đất nước: ngày tết Trung thu, ngày phụ nữ Việt Nam 20-10
- Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ
MT 58: Trẻ biết đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao….
– Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ phù hợp với độ tuổi
MT 60: Trẻ biết bắt chước giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện.
– Diễn tả lại được giọng nói của các nhân vật trong truyện.
4.Lĩnh vực phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội
MT 68: Trẻ nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, tên mẹ.
– Yêu thương trân trọng bản thân, tự hào về cơ thể của mình và người khác.
– Tên, tuổi, giới tính của bản thân,
– Tên bố, tên mẹ.
– Những hành động bảo vệ cơ thể của bản thân và người khác
– Tôn trọng hình dáng bên ngoài của bản thân và của người khác, kể cả người khuyết tật, người khác màu da, tóc, mắt
MT 72: Trẻ nhận biết cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên qua nét mặt, lời nói, cử chỉ qua tranh ảnh.
– Nhận biết cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên qua nét mặt, lời nói, cử chỉ qua tranh ảnh.
- Lĩnh vực giáo dục thẩm mĩ
MT 88: Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ…..
– Hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát
MT 90: Trẻ biết phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm.
– Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm.
MT 91: Trẻ biết vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục.
– Sử dụng các kĩ năng vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục.
MT 92: Trẻ biết xé, cắt theo đường thẳng, đường cong…và dán thành các sản phẩm có màu sắc, bố cục.
– Sử dụng các kĩ năng cắt, xé dán, theo đường thẳng, đường cong…và dán thành các sản phẩm có màu sắc, bố cục.
- YÊU CẦU, CHUẨN BỊ
- Yêu cầu
- Kiến thức:
– Trẻ nói được họ tên, tuổi, giới tính của bản thân, phân biệt được một số đặc điểm của mình và của bạn.
– Trẻ hiểu biết về cơ thể của mình, biết một số bộ phận trên cơ thể như đầu, mình, chân, tay, các giác quan mắt, mũi, tai, lưỡi…
– Trẻ phân biệt được chức năng hoạt động chính của từng bộ phận trên cơ thể. Biết tác dụng của các bộ phận trên cơ thể.
– Trẻ biết được ngày tết Trung thu là ngày tết của thiếu niên nhi đồng trên toàn quốc. Biết các hoạt động được tổ chức trong ngày tết Trung thu.
– Trẻ biết cơ thể lớn lên và thay đổi theo thời gian như thế nào (cao hơn, to hơn, béo hơn, gầy hơn…).
– Trẻ biết được ích lợi của ăn uống đầy đủ 4 nhóm thực phẩm để cơ thể khỏe mạnh, thông minh.
– Trẻ thuộc bài thơ. Trẻ nhớ tên bài thơ, hiểu nội dung bài thơ. Trẻ cảm nhận âm điệu vui của bài thơ: “Bé ơi”, “Trăng sáng”
– Trẻ xác định được phía phải, phía trái của bản thân.
– Trẻ biệt phân biệt phía trước, phía sau, phía trên, phía dưới của bạn khác.
– Trẻ biết phân biệt hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật.
– Trẻ biết trang trí áo bé trai và váy của bé gái phù hợp.
– Trẻ biết tô màu vòng đeo cổ theo mẫu.
– Trẻ biết vẽ đèn trung thu.
– Trẻ biết cắt, dán khuôn mặt biểu lộ cảm xúc
– Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hát thuộc lời bài hát: “Bạn có biết tên tôi”, “Rước đèn dưới ánh trăng”, “Mời bạn ăn”, “Cái mũi”
– Trẻ biết dùng sức của tay chân để thực hiện vận động trườn theo hướng thẳng..
– Trẻ biết bò bằng bàn tay bàn chân
– Trẻ biết phối hợp tay, chân, để “Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi liên tiếp khoảng 3m”
– Trẻ nhớ tên câu chuyện, tên tác giả, hiểu nội dung câu chuyện: “Cậu bé mũi dài”.
- Kỹ năng:
– Rèn kỹ năng đọc thơ diễn cảm.
– Rèn kĩ năng quan sát, chú ý và ghi nhớ có chủ định.
– Rèn kỹ năng phân biệt phía phải, phía trái của bản thân., phía trước, phía sau, phía trên, phía dưới của bạn khác, kĩ năng so sánh chiều dài các đối tượng.
– Rèn kỹ năng so sánh phân biệt hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật.
– Rèn kĩ năng tô màu, kỹ năng vẽ trang trí.
– Trẻ hát rõ lời, đúng nhạc bài hát. Biết đung đưa người… theo nhịp bài hát.
– Rèn kĩ năng bò bằng bàn tay, bàn chân.
– Rèn kỹ năng nhanh nhẹn khéo léo khi thực hiện vận động trườn sấp.
– Rèn kỹ năng cắt, dán khuôn mặt biểu lộ cảm xúc.
– Rèn kỹ năng vận động, khéo léo để “Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi”.
- Thái độ:
– Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
– Vui chơi đoàn kết không tranh giành đồ dùng đồ chơi
– Có tinh thần đoàn kết. mạnh dạn tự tin
– Trẻ hứng tham gia các hoạt động và chơi trò chơi, thể hiện vai mình đóng, giao lưu giữa các nhóm với nhau trong khi chơi, hiểu ý nghĩa của ngày sinh nhật.
– Giáo dục trẻ biết bảo vệ chăm sóc cây, không bẻ cành ngắt lá, đoàn kết trong khi chơi.
– Giáo dục trẻ ngoan ngoãn đi học đều và luôn giữ gìn vệ sinh cá nhân để cơ thể được khỏe mạnh.
– Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn, giữ gìn sách vở, biết bảo vệ giữ gìn đồ chơi, khi chơi không được xô đẩy nhau, mạnh dạn, hứng thú khi tham gia hoạt động.
– Giáo dục trẻ ăn đủ các chất dinh dưỡng.
– Giáo dục trẻ chăm chỉ học tập, biết nhường nhịn và giúp đỡ mọi người, trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động.
- Chuẩn bị
- Trang trí, tạo môi trường lớp học
– Trang trí lớp chủ đề trường mầm non sáng tạo,khoa học thu hút sự tìm tòi khám phá của trẻ.
– Bảng chủ đề: “Bản thân – Tết Trung thu”.
– Trang trí hình ảnh trang phục bé trai, bé gái, các bộ phận trên cơ thể, tết Trung thu
– Trưng bày sản phẩm của trẻ: vẽ tranh đèn trung thu, trang trí áo bé trai, váy bé gái…
- Đồ dùng dạy học của cô
– Sưu tầm nguyên vật liệu làm đồ dùng phục vụ cho chủ đề
– Tranh ảnh, sách báo về chủ đề. Tranh, truyện thơ chủ đề về Bản thân – Tết Trung thu
– Một số hột hạt, lá cây…Chậu cây cảnh, bút màu, giấy vẽ A4
– Các tranh ảnh về cơ thể bé, trang phục bạn trai, bạn gái…
- Tài liệu, học liệu của trẻ
– Mũ múa, phách tre, xắc xô, lôtô chủ đề Bản thân. Vòng, gậy thể dục
– Những bức tranh về chủ đề, lô tô, sách báo, truyện có liên quan đến chủ đề.
– Sách, vở tạo hình, toán, bút sáp màu, bảng, phấn, đất nặn.
– Bộ đồ chơi xây dựng. Đồ chơi nấu ăn, đồ chơi bác sĩ, bán hàng…
File tài liệu đính kèm: